Lấy lại mật khẩu
x
Góp ý cho Welearn
x

Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đầy Đủ Nhất Và Cách Đọc Dễ Nhất

19.10.2021
WElearn Ngọc

Khi bắt đầu một ngôn ngữ mới, điều bạn cần làm là học bảng chữ cái của ngôn ngữ đó. Tiếng Hàn cũng không ngoại lệ. Mặc dù nhìn có vẻ khó và khác hoàn toàn so với tiếng Việt nhưng nếu tập trung và nghiên cứu kỹ, bạn sẽ thấy chúng không hề khó chút nào. Hãy cùng WElearn tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Hàn nhé.

>>>> Xem thêm: Gia sư tiếng Hàn

1. Nguồn gốc của bảng chữ cái tiếng Hàn

Cha đẻ của bảng chữ cái tiếng Hàn (Hangeul (한글)) là vua Sejong, vị vua đời thứ 4 của triều đại Joseon. Khi mới ra đời, Hangeul được gọi là “Huấn dân chính âm” có nghĩa là “những âm đúng để dạy cho dân.” 

Hangeul được “chào đời” với sứ mệnh giúp người dân đọc, viết dễ dàng hơn. Năm 1997, Hangeul đã được UNESCO công nhận giá trị văn hóa và vinh danh là Di sản tư liệu thế giới.

 Lúc đầu, bảng chữ cái tiếng Hàn có 28 chữ cái bao gồm 11 nguyên âm và 17 phụ âm, được vua Sejong tạo ra nhờ sự kết hợp hài hòa của học thuyết âm dương.

Bảng chữ cái tiếng Hàn
Bảng chữ cái tiếng Hàn

Ngày nay bảng chữ cái tiếng Hàn cho người mới học đươc rút ngắn lại chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng. Ngoài ra, còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.

2. Bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc

Giờ thì chúng ta cùng nhau học về bảng chữ cái tiếng Hàn nhé

2.1. Nguyên âm

10 nguyên âm đơn: ㅏ ㅑ ㅓ ㅕ ㅗ ㅛ ㅜ ㅠ ㅡ ㅣ

Nguyên âm tiếng Hàn
Nguyên âm tiếng Hàn

11 nguyên âm đôi: ㅐ ㅒ ㅔ ㅖ ㅘ ㅙ ㅚ ㅝ ㅞ ㅟ ㅢ

Cách đọc

  • Ghép với “i_” :
    • ㅣ + ㅏ = ㅑ : ya
    • ㅣ + ㅓ = ㅕ : yơ
    • ㅣ + ㅗ = ㅛ : yô
    • ㅣ+ ㅜ = ㅠ: yu
    • ㅣ+ ㅔ = ㅖ : yê
    • ㅣ + ㅐ = ㅒ : ye
  • Ghép với “u_/ô_” :
    • ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa
    • ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe
    • ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ
    • ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy
    • ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê
  • Ghép với “_i” :
    • ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i
    • ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê

Một số chú ý:

  • ㅢ : được phát âm là “ưi”khi đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập, được phát âm là “ê” khi đứng ở giữa câu và được phát âm là “i” khi đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập
  • ㅚ : được phát âm là “uê”
  • Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà chúng luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng phía trước khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

Ví dụ :

  • không viếtㅣmà viết 이 : hai, số hai
  • không viết ㅗ mà viết 오 : số năm
  • không viết ㅗ ㅣmà viết 오 이 : dưa chuột

Như vậy, ta có bảng 21 chữ cái các nguyên âm trong tiếng Hàn:

  • 아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 애 – 에 : a – ơ – ô – u – i – ư
  • 야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 : ya – yơ – yô – yu – yê – ye
  • 와 – 왜 – 워 – 위 – 웨 : oa – oe – uơ – uy – uê
  • 의 – 외 : ưi/ ê/ i – uê

2.2. Phụ âm

2.2.1. Các phụ âm

Thứ tự: Phụ âm tiếng Hàn . Phát âm, cách đọc . Phiên âm tiếng Việt

Phụ âm tiếng Hàn
Phụ âm tiếng Hàn

2.2.2. Cách viết: 

Tương tự như tiếng Việt các chữ và âm tiết trong tiếng Hàn được tạo thành bằng cách ghép nối các phụ âm và nguyên âm lại với nhau. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết phụ thuộc vào nó là âm dọc hay âm ngang.

Ví dụ:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là những nguyên âm dọc, cách viết là phải viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

  • ㄴ + ㅏ => 나 (đọc là: na)
  • ㅈ + ㅓ => 저 (đọc là: chơ)

ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là những nguyên âm ngang, cách viết là viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

  • ㅅ + ㅗ => 소 (đọc là: sô)
  • ㅂ + ㅜ => 부 (đọc là: bu)

Phụ âm ㅇ được viết vào khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên. Khi đó, ㅇ trở thành âm câm và đóng vai trò là ký tự làm đầy. Vì vậy 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ.

2.2.3. Phụ âm cuối: 

Trong tiếng Hàn các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm.

Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn được gọi là batchim (받침)

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm cuối là như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.

Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể làm phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ các âm tiết:

  • ㄱ, ㅋ, ㄲ đọc là |-k|
  • ㄴ đọc là |-n|
  • ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ đọc là |-t|
  • ㄹ đọc là |-l|
  • ㅁ đọc là |-m|
  • ㅂ,ㅍ đọc là |-p|
  • ㅇ đọc là [-ng]

Cách viết:

  • 1. ㅎ +ㅏ + ㄱ tạo thành 학
  • 2. ㄱ + ㅏ + ㄴ tạo thành 간
  • 3. ㅇ + ㅗ + ㄹ tạo thành 올
  • 4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ tạo thành 닭
  • 5. ㄲ + ㅗ + ㅊ tạo thành 꽃
  • 6. ㅇ + ㅣ + ㅆ tạo thành 있
  • 7. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ tạo thành 없

2.2.4. Cách nối phụ âm của từ trước với nguyên âm của từ sau:

Ví dụ:

• 발음 ta nối phụ âm ㄹ + 음 = 름 (bỏ âm ㅇ đi) , như vậy từ này có cách đọc như sau (바름 – ba rưm)

• 이것은 ta cũng nối phụ âm ㅅ + 은 = 슨 (bỏ âm ㅇ đi), như vậy đọc nguyên câu là (이거슨 – i kơ sưn)

3. Nguyên tắc phát âm chuẩn trong tiếng Hàn

Đối với tiếng Hàn, chúng ta có những nguyên tắc phát âm sau

3.1. 연음화: nối âm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm (받침), âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng một phụ âm câm (이응) => 받침+모음

  • 집에 => 지베
  • 이름이 => 이르미
  • 일이 => 이리
  • 빨아요 => 빠라요
  • 닫아요=> 다다요
Cách phát âm tiếng Hàn
Cách phát âm tiếng Hàn

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ghép (겹받침), âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm câm (이응)

  • 겹받침 + 모음
  • 읽어요=> 일거요
  • 앉아요 => 안자요
  • 옮아요 => 올마요

3.2. 경음화: trọng âm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㄴ,ㄹ,ㅁ,ㅇ; âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ thì âm tiết thứ 2 đọc thành ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ

  • 식당 => 식땅
  • 읽고 =>일꼬
  • 앉다=> 안따
  • 핥고=> 할꼬
  • 맑게=> 말께
  • 살집=> 살찝
  • 문법=> 문뻡

3.3. 자음 동화: phụ âm đồng hóa (biến âm)

Âm tiết thứ 1 tận cùng bởi phụ âm ㄱ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄴ,ㅁ đuôi chữ đọc thành ㅇ

  • 받침 ㄱ+ ㄴ,ㅁ => ㅇ
  • 한국말=> 한궁말
  • 외숙모 => 외숭모
  • 먹는다 => 멍는다
  • 박문관 => 방문관
  • 학년 => 항년
  • 읽는다 => 잉는다

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄷ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄴ đọc thành ㄴ

  • 받침 ㄷ+ㄴ=>ㄴ
  • 믿는다=> 민는다
  • 받는다 => 반는다
  • 맏물 => 만물

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㄴ đuôi chữ phát âm thành ㅁ

  • 받침 ㅂ+ㄴ => ㅁ
  • 입니까 => 임니까
  • 입맛=> 임맛
  • 집는다=> 짐는다 (nhặt,lượm)
  • 없는데 => 엄는데
  • 갑니다=> 감니다

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ,ㅁ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng bởi phụ âm ㄹ đọc thành ㄴ

  • 받침 ㅇ,ㅁ+ ㄹ=> ㄴ
  • 음력=> 음녁
  • 종로=> 종노
  • 범로 => 범노 (việc lấn chiếm vỉa hè)
  • 경력=> 경녁 ( quá trình hoạt động)
  • 능란하다=> 능난하다 ( khéo léo,tinh xảo)

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ,ㅂ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㄹ thì âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ,ㅁ âm tiết thứ 2 đọc thành ㄴ

  • 받침 ㄱ,ㅂ +ㄹ => ㅇ,ㅁ+ ㄴ
  • (ㄱ=>ㅇ; ㄹ=> ㄴ)
  • (ㅂ=>ㅁ; ㄹ=>ㄴ)
  • 수업료=> 수업뇨
  • 독립 => 독님
  • 급료=> 금뇨 ( lương bổng)
  • 압력=> 암녁 (áp lực)
  • 백리=> 뱅니

3.4. 유음화: nhũ âm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄴ,ㄹ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㄹ đọc thành ㄹ

  • 받침 ㄴ,ㄹ+ㄹ => ㄹ
  • 몰라요=> 몰라요
  • 연락 => 열락
  • 편리하다=> 펼리하다
  • 권리=> 궐리

3.5. 고개 음화 : âm vòm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄷ,ㅌ âm tiết thứ 2 có nguyên âm 이 đọc nối thành ㅈ , ㅊ

  • 받침 ㄷ,ㅌ +ㅣ => ㅈ,ㅊ
  • 같이=> 가치
  • 닫히다 => 다지다
  • 붙이다=> 부치다

3.6. “ㅎ” 탈락: “ㅎ” giảm lượt 

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㅇ (이응) thì k đọc “ㅎ”

  • 받침 ㅎ+ 모음 => “ㅎ” 탈락
  • 좋아요 => 조아요
  • 놓아요=> 노아요
  • 넣어요=> 너어요
  • 많아요=> 마나요
  • 잃었다 =>이렀다

3.7. 격음화: âm bật hơi 

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ,ㄷ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㅎ thì âm tiết thứ 2 đọc thành ㅋ,ㅌ

  • 받침 (ㄱ,ㄷ+ ㅎ=> ㅋ,)
  • (ㅎ + ㄱ,ㄷ=> ㅌ)
  • 축하=> 추카
  • 까맣다 => 까마타
  • 좋다=> 조타
  • 파랗다 =>파라타
  • 노랗다=> 노라타

3.8. “의” 발음: cách đọc” 의”

Nguyên âm 의 bắt đầu âm tiết thứ nhất đọc thành 의

  • 의자=> 의자
  • 의사=>의사

Nguyên âm “의” ở vị trí âm tiết thứ 2 đọc thành “이”

  • 주의=> 주이
  • 동의=> 동이
  • 편의점 => 편이점

Trợ từ sở hữu “의” đọc thành “에”

  • 아기의 밥=> 아기에 밥
  • 언니의 가방=> 언니에 가방
  • 어머니의 돈 => 어머니에 돈

Nếu 의 đi kèm với phụ âm thì đọc thành: “이”희망=> 히망

3.9. Nhấn trọng âm 

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi nguyên âm (k có patchim) âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ thì đọc xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2.

  • 예쁘다 
  • 바빠요 
  • 아빠

4. Một số câu giao tiếp cơ bản

Dưới dây là một số câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản, chúng ta cùng học nhé.

  • Đúng, Vâng . 네.(예.) . |Ne.(ye.)|
  • Không . 아니오 . |Anio|
  • A lô (khi nghe điện thoại) . 여보세요 . |Yeoboseyo|
  • Xin chào . 안녕하세요 . |Annyeong-haseyo|
  • Tạm biệt (Khi bạn đóng vai trò là khách chào ra về) . 안녕히 계세요 . |Annyong-hi gyeseyo| . 
  • Tạm biệt (Khi bạn là chủ nhà, chào khách) . 안녕히 가세요 . |Annyeong-hi gaseyo|
  • Chào mừng, chào đón . 어서 오세요 . |Eoseo oseyo|
  • Cảm ơn . 고맙습니다.(감사합니다.) . |Gomapseumnida. (Gamsahamnida.)|
  • Chào mừng ngài, chào đón ngài . 천만에요 . |Cheonmaneyo|
  • Xin lỗi . 미안합니다.(죄송합니다.) . |Mianhamnida. (Joesong-hamnida.)|
  • Tốt rồi . 괜찮습니다.(괜찮아요.) . |Gwaenchansseumnida.|
  • Xin lỗi khi làm phiền ai (hỏi giờ, hỏi đường) . 실례합니다 . |Sillyehamnida|

5. Bạn nên học tiếng Hàn ở đâu?

5.1. App học tiếng Hàn trên smartphone

  • Phần mềm học tiếng Hàn cùng KBS
  • Phần mềm Học Tiếng Hàn Quốc
  • Phần mềm Học tiếng Hàn giao tiếp
  • Học tiếng Hàn mỗi ngày
  • Mondly: Học tiếng Hàn Quốc

5.2. Trung tâm gia sư tiếng Hàn uy tín ở TPHCM

Trung tâm WELearn với dịch vụ gia sư dạy giao tiếp tiếng Hàn sẽ giúp bạn nắm vững nền tảng kiến thức cơ bản, hoàn thiện kỹ năng nghe, nói từ cơ bản đến nâng cao.

Đến với WELearn, bạn sẽ nhận được sự tư vấn nhiệt tình của nhân viên, sự quan tâm và cách làm việc chuyên nghiệp của giảng viên.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ: 38 Đ. Số 23, Linh Chiểu, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Website: welearnvn.com
  • Hotline: 0789882291
  • Mail: welearnvietnam@gmail.com

Nếu gặp khó khăn trong bất kỳ vấn đề gì, hãy liên hệ WELearn, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn

Như vậy, với những thông tin về bảng chữ cái tiếng HànWElearn chia sẻ, chúng mình mong bạn hiểu và học tốt tiếng Hàn hơn. Chúc bạn thành công nhé!

Xem thêm các bài viết liên quan

👉 Trung tâm gia sư WElearn chuyên giới thiệu, cung cấp và quản lý Gia sư.
👉 Đội ngũ Gia sư với hơn 1000 Gia sư được kiểm duyệt kỹ càng.
👉 Tiêu chí của chúng tôi là NHANH CHÓNG và HIỆU QUẢ. NHANH CHÓNG có Gia sư và HIỆU QUẢ trong giảng dạy.