Lấy lại mật khẩu
x
Góp ý cho Welearn
x

Bảng Động Từ Bất Quy Tắc Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất (Có Phiên Âm)

14.10.2021
WElearn Ngọc

Trong từ vựng tiếng Anh, đã không ít lần chúng ta “đụng” vào các động từ bất quy tắc. Tuy nhiên, bạn đã thực sự hiểu và biết cách học chúng cho thật dễ nhớ chưa? Nếu chưa, hãy cùng WElearn khám phá bảng động từ bất quy tắc nhé.

>>>> Xem thêm: Gia sư dạy kèm môn Tiếng Anh

1. Động từ bất quy tắc là gì?

Trước tiên, cần tìm hiểu động từ bất quy tắc là gì mà đã khiến chúng ta đứng ngồi không yên để học thuộc lòng.

Động từ bất quy tắc là những động từ không tuân thủ những nguyên tắc thông thường khi chuyển sang dạng quá khứ và quá khứ phân từ.

Khi chia những động từ này ở thể quá khứ hay quá khứ phân từ sẽ không theo quy tắc thêm -ed thông thường.

Ví dụ như từ “is”:

  • Dạng quá khứ (V2): was
  • Dạng quá khứ phân từ (V3): been

2. Tầm quan trọng của động từ bất quy tắc

Việc thông tạo bảng động từ bất quy tắc sẽ giúp bạn rất nhiều trong học vấn cũng như giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày.

Giải quyết mọi tình huống trong thi cử vì đây là các dạng bài khá cơ bản trong những đề thi:

  • Chia động từ trong các thì quá khứ và thì hoàn thành.
  • Dễ dàng xử lý những động từ biến đổi lạ trong đề thi.
  • Làm chủ các thì ở dạng quá khứ và quá khứ phân từ của cac động từ bất quy tắc.

Cải thiện kiến thức ngữ pháp: 

  • Là nền tảng để học những kiến thức khác liên quan.
  • Khi nắm vững kiến thức cơ bản sẽ dễ dàng học qua những phần khác.

Nâng cao trình độ giao tiếp tiếng Anh: 

  • Khi có kiến thức từ vựng rộng, bạn có thể dễ dàng diễn tả được điều mình muốn nói (ví dụ như kể về chuyện ngày hôm qua –> Thì quá khứ đơn)
  • Tự tin hơn khi đặt câu và giao tiếp tiếng Anh.

3. Bảng động từ bất quy tắc

Thực tế, 70% các động từ mà bạn đang sử dụng trong tiếng Anh là động từ bất quy tắc như: be, go, come,…

Bảng động từ bất quy tắc
Bảng động từ bất quy tắc

Tuy nhiên, chỉ có 360 từ thông dụng nhất và chúng được tổng hợp lại và xếp thành một bảng như sau:

Bảng động từ bất quy tắc
Bảng động từ bất quy tắc
Bảng động từ bất quy tắc
Bảng động từ bất quy tắc
Bảng động từ bất quy tắc
Bảng động từ bất quy tắc
Bảng động từ bất quy tắc
Bảng động từ bất quy tắc

4. Mẹo học bảng động từ bất quy tắc (học theo nhóm) 7 cách

Có lẽ, khi mới nhìn bảng động từ bất quy tắc ai cũng sẽ phải choáng váng và hoang mang không biết làm cách nào để học thuộc đúng không? Yên tâm, chúng mình đã tìm ra mẹo để giải quyết chúng. Cùng theo dõi nhé!

Cách học bảng động từ bất quy tắc
Cách học bảng động từ bất quy tắc

Để các động từ bất quy tắt trở nên “dễ nuốt” hơn, các bạn nên chia thành các nhóm như sau để học nhé!

4.1. Động từ có V1 tận cùng là “ed” thì V2, V3 là “d”

Ví dụ:

V1V2V3Nghĩa
feed  fedfednuôi dạy, cho ăn
bleedbledbled(làm) chảy máu
breedbred bredsinh, nuôi dạy

4.2. Động từ V1 có tận cùng là “ay” thì V2, V3 là “aid”

V1 V2V3Nghĩa
saysaidsaidnói
laylaidlaidđặt, để
gainsaygainsaidgainsaidchối cãi
mislaymislaidmislaidđể thất lạc

4.3. Động từ V1 có tận cùng là “d” thì V2, V3 là “t”

V1V2V3Nghĩa
bendbentbentuốn cong
sendsentsentgửi

4.4. Động từ V1 có tận cùng là “ow” thì V2 là “ew”, V3 là “own”

V1V2V3Nghĩa
Knowknewknownhiểu biết
Blowblewblownthổi
Growgrewgrownmọc, trồng
Throwthrewthrownliệng, ném, quăng

4.5. Động từ V1 có tận cùng là “ear” thì V2 là “ore”, V3 là “orn”

V1 V2V3Nghĩa
bearborebornsinh đẻ, mang
swearsworeswornthề thốt
teartoretornxé rách

Lưu ý:  Động từ “Hear” là ngoại lệ: Hear (V1) → heard (V2) → heard (V3)

4.6. Động từ V1 có nguyên âm “i” thì V2 là “a”, V3 là “u”

V1 V2V3Nghĩa
beginbeganbegunbắt đầu
drinkdrankdrunkuống
singsangsunghát
ringrangrungrung, lắc

4.7. Động từ có V1 tận cùng là “m” hoặc “n” thì V2, V3 giống nhau và thêm “t”

V1V2V3Nghĩa
Dreamdreamtdreamtmơ, mơ mộng
Meanmeantmeant ý nghĩa, ý muốn nói

4.8. Một số các cách khác

Cách 1: Khi học một động từ bạn hãy tìm thêm các cột V2, V3 của nó để học.

Ví dụ: Khi học từ “do”, bạn có thể tìm thêm dạng của nó ở quá khứ đơn (didwent) và quá khứ phân từ (done)

Cách 2: “Bỏ túi” 10 động từ bất quy tắc thường gặp nhất

  • Say, said, said
  • Go, went, gone
  • Come, came, come
  • Know, knew, known
  • Get, got, gotten
  • Give, gave, given
  • Become, became, become
  • Find, found, found
  • Think, thought, thought
  • See, saw, seen

Cách 3: Học thông qua game, xem phim, nghe nhạc, ứng dụng trên điện thoại hoặc đọc những sách tiếng Anh.

Cách 4: Học theo ngữ cảnh và nghĩa của từng câu.

Cách 5: Dùng phương pháp truyền thống – Học thuộc lòng mỗi ngày 10 từ

Cách 6: Viết những động đó theo nhóm vào giấy note và gián chúng những nơi nó thể nhìn thấy được.

Cách 7: Đừng học một mình mà hãy học cùng bạn bè, cùng nhau tìm hiểu và trao đổi sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn.

5. Bài tập với bảng động từ bất quy tắc

Bài 1: Chia động từ trong các câu sau:

  1. He (do) ________________ his exercises last night.
  2. My dad had already (come home) __________ when I went out.
  3. I (wait) ______________ for her since 2:00 p.m.
  4. He had (forget) _________ to buy eggs, so his mother was hungry. 
  5. She (not/drink) ___________ any beer at the party last week.
  6. Maria (become) ___________ a teacher doctor at the age of 25.
  7. This is the first time I (try) ___________ doing it myself.
  8. I (live) ___________ Ha Noi city for 3 years before moving to Ho Chi Minh city.
  9. I (go) ___________ to Phan Thiet for a last weekend.
  10. Yesterday, she (come) ___________ across her aunt.

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào mỗi câu sau.

1. After I________ lunch, I looked for my bag.
A. having had B. had had C. have has D. have had

2. By the end of next year, George________ Chinese for 5 years.
A. will have learned B. will learn C. has leaned D. would learn

3. The man got out of the motobike,_______ round to the back and opened the boot.
A. walking B. walked C. walks D. walk

3. Before she _____ home, she went out to eat with her boyfriend.

A. having returned B. had returned C. have returned D. have returned

4. Jade ________of becoming a doctor ever since she was a young.
A. dreaming B. has been dreaming C. was dreaming D. had been dreaming

5. I haven’t come________ any ideas for the gala dinner.
A. upon B. with C. up with D. into

6. He will take the dog out for a walk as soon as he ________ dinner.
A. finish B. will have finished C. will finish D. finishes

7. After World War I, Hollywood emerged ________the movie capital of the world. 
A. as B. such as C. alike D. as

8. Working too late at night may _________in fatigue. 
A. lead B. result C. consequent D. make

9. She’s at her best when she________ big decisions.
A. is making B. makes C. had made D. will make

10. We________ next holiday in Singapore.
A. spend B. are spending C. will be spend D. are going to spend

11. Peter ________ tomorrow night on the 21:00 train.
A. arrived B. is arriving C. has arrived D. would arrive

12. Mike________ 2 minites ago.
A. phoned B. was phoning C. had phoned D. has phoned

13. I have never seen this film before. This is the first time I _____ to see it.
A. try B. tried C. have tried D. am trying

14. When _______, I have heard some people talk about him.
A. he had left B. he left C. he has left D. he was left

15. The police should take ______soon, or there will be a riot.
A. part in B. function C. action D. place

Đáp án

Bài 1:

  1. did 
  2. come home
  3. have waited 
  4. forgotten 
  5. didn’t drink (did not drink)
  6. became
  7. have tried
  8. had lived
  9. went 
  10. came

Bài 2

1B 2A 3B 4B 5C 6D 7A 
8B 9B 10D 11B 12A 13C 14B 15C

Như vậy, với những chia sẻ ở bài viết, WELearn mong bạn có thể đánh bại bảng động từ bất quy tắc trong một thời gian ngắn. Chúc bạn thành công!

Xem thêm các công thức khác trong tiếng Anh

👉 Trung tâm gia sư WElearn chuyên giới thiệu, cung cấp và quản lý Gia sư.
👉 Đội ngũ Gia sư với hơn 1000 Gia sư được kiểm duyệt kỹ càng.
👉 Tiêu chí của chúng tôi là NHANH CHÓNG và HIỆU QUẢ. NHANH CHÓNG có Gia sư và HIỆU QUẢ trong giảng dạy.