Lấy lại mật khẩu
x
Góp ý cho Welearn
x

    Các Dạng Toán Lớp 4 Thường Gặp Theo Chuyên Đề

    07.04.2022
    WElearn Wind
    5/5 - (1 vote)

    Lớp 4 được đánh giá rằng chương trình học năng hơn lớp 5 và các lớp khác rất nhiều. vì vậy, khi học lớp 4, nếu các bé học tốt, lên lớp 5 sẽ rất nhẹ nhàng. Hôm nay,  WElearn gia sư đã tổng hợp các dạng toán lớp 4 thường gặp để giúp các bé học vững kiến thức môn toán hơn. Cùng theo dõi nhé!

    >>>> Xem thêm: Gia sư Lớp 4

    1. Các dạng bài tập Lớp 4

    Dạng 1: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

    Công thức:

    • Số lớn = (Tổng + Hiệu): 2 = Tổng – số bé
    • Số bé = (Tổng – Hiệu): 2 = Tổng – số lớn

    Ví dụ: Hãy cho biết hai số khi có tổng là 24 và hiệu là 6 

    Giải: 

    • Số lớn phải tìm là: (24 + 6) : 2 = 15
    • Số bé phải tìm là: (24 – 6) : 2 = 9

    Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng – tỉ và hiệu – tỉ

    Các bước làm bài:

    Bước 1: Vẽ sơ đồ tóm tắt

    Bước 2: 

    • Tính tổng số phần bằng nhau khi biết tổng,
    • Tính hiệu số phần bằng nhau khi biết hiệu

    Bước 3: Công thức tính

    • Đề bài cho tổng 2 số: 
      • Số thứ nhất = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số thứ nhất
      • Số thứ hai = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số thứ hai = Tổng – số thứ nhất
    • Đề bài cho hiệu 2 số:
      • Số thứ nhất = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) x số phần của số thứ nhất
      • Số thứ hai = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) x số phần của số thứ hai = Tổng – số thứ nhất

    Ví dụ bài toán Hiệu – tỉ

    Năm nay, mẹ gấp con 4 lần về số tuổi. Trong 3 năm trước, số tuổi của mẹ nhiều hơn số tuổi của con là 27. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi? Con bao nhiêu tuổi?

    Giải: 

    Hiệu số tuổi của 2 mẹ con sẽ không bao giờ đổi. Vì con tăng bao nhiêu tuổi thì mẹ cũng tăng bấy nhiêu tuổi.

    Tuổi mẹ gấp 4 lần con → Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần

    • Số tuổi con là: 27 : 3 x 1 = 9
    • Số tuổi của mẹ là 27 : 3 x 4 = 36

    Ví dụ bài toán Tổng – tỉ

    Tổng số tuổi của 2 mẹ con là 55 tuổi. Tuổi mẹ hơn 4 lần tuổi con, tính tuổi của mỗi người.

    Các bài tập thường gặp lớp 4

    Các bài tập thường gặp lớp 4

    Giải: 

    Mẹ gấp 4 lần tuổi con → Tổng số phần bằng nhau 5

    • Tuổi con là: 55 : 5 = 11
    • Tuổi mẹ là: 55 : 5 x 4 = 44

    Dạng 3: Tìm trung bình cộng

    Công thức: Trung bình cộng = (Số thứ 1 + Số thứ 2 +…+ Số thứ n) : n

    Ví dụ: Tìm trung bình cộng của 3 số: 27 29 và 25

    Giải: Trung bình cộng của 3 số là: (27 + 29 + 25) : 3 = 27

    Dạng 4: Bài tập về đọc, viết, cấu tạo số tự nhiên

    Lý thuyết:

    • Lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
    • Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
    • Lớp triệu gồm: Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng tăm triệu

    Ví dụ: Đọc các số sau:

    • 100000: Một trăm nghìn
    • 123 000 209: Một trăm hai mươi ba triệu hai trăm lẻ chín

    Dạng 5: Bài tập về tính, tìm thành phần chưa biết của phép tính

    Dạng bài Tìm x

    Nguyên tắc

    • Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
    • Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích trừ đi thừa số đã biết
    • Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
    • Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
    • Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia
    • Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương
    • Trong bài toán chia có số dư, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia cộng số dư
    • Trong bài toán chia có số dư, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia trừ cho số dư rồi chia cho thương

    Lưu ý: 

    • Trong biểu thức có cả phép cộng – trừ và phép nhân – chia, ta phải làm nhân chia trước, cộng trừ sau
    • Trong biểu thức chỉ có phép cộng – trừ hoặc phép nhân – chia, ta làm trừ trái sang phải
    • Trong biểu thức có dấu ngoặc, ta là trong ngoặc trước và theo thứ tự: () → [] → {}

    Ví dụ: Tìm x

    (10 + X) x 5 – 2 = 123

    (10 + X) x 5 = 125

    10 + X = 25 => X = 15

    Dạng bài Đặt tính rồi tính

    Nguyên tắc: Đặt các thành phần của phép tính thẳng cột với nhau. Hàng đơn vị thẳng với hàng đơn vị, hàng chục thẳng với hàng chục

    Ví dụ: Đặt tính rồi tính: 45672 + 90234

                45672

    • 90234

              135906

    Dạng 6: Bài tập về đổi đơn vị đo đại lượng

    Nguyên tắc

    • Khối lượng: Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g (1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg = 10000 hg = 100000 dag = 1000000g)
    • Độ dài: Km, hm, dam, m, dm, cm, mm (1 km = 10 hm = 100 dam = 1000m = 10000 dm = 100000 cm = 1000000mm)
    • Diện tích: m2, dm2, cm2 (1 km2 = 100 hm2 = 10000 dam2 = 100000m2 = 1000000 dm2 = 10000000 cm2 = 100000000mm2)

    Ví dụ: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    • 1 tấn = 10 tạ;
    • 2 tấn 3 tạ = 23 tạ;
    • 4 tấn 6 kg = 4006kg;

    Dạng 7: Bài tập về tính chu vi và diện tích

    Công thức tính chu vi: 

    • Hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông: Tổng độ dài các cạnh
    • Hình tròn: 3,14 x Đường kính = 3,14 x 2 x Bán kính

    Công thức tính diện tích

    • Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân với chính nó
    • Hình chữ nhật: Tích chiều dài nhân nhiều rộng
    • Hình tam giác: Độ dài đáy nhân chiều cao chia 2
    • Hình thang: (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2
    • Hình tròn: Bán kính x bán kính x 3,14 = 4 đường kính x đường kính x 314
    • Hình bình hành: Độ dài đáy nhân chiều cao
    • Hình thoi: Tích 2 đường chéo
    Các dạng toán cơ bản lớp 4

    Các dạng toán cơ bản lớp 4

    Ví dụ: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 24 m và chiều rộng 18m.

    • Chu vi: (24 + 18) x 2 = 84 m
    • Diện tích: 24 x 8 = 192 m2

    Dạng 8: Bài tập về các phép tính

    Ví dụ: Tính bằng hai cách 143 x (76 + 24)

    • Cách 1: 143 x (76 + 24) = 143 x 100 = 14300
    • Cách 2: 143 x (76 + 24) = 143 x 76 + 143 x 24 = 10868 + 3432 = 14300

    Dạng 9: Bài tập về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

    Nguyên tắc:

    • Các số chia hết cho 2: Tận cùng là 2, 4, 6, 8, 0
    • Chia hết cho 5: Tận cùng là 0 và 5
    • Chia hết cho 2 và 5: Tận cùng là 0
    • Chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3
    • Chia hết cho 9: Tổng các chữ số chia hết cho 9
    • Số chia hết cho 9 sẽ chia hết cho 3 nhưng số chia hết cho 3 chưa chắc đã chia hết cho 9

    Ví dụ: Tìm chữ số thích hợp điền vào ô trống để được:

    1. 13… chia hết cho 3;
    2. 4…0 chia hết 9;
    3. 24… chia hết cho cả 3 và 5;
    4.  47… chia hết cho cả 2 và 3;

    Giải: 

    1. 1 + 3 = 4. Số chia hết cho khi tổng nó chia hết cho 3 → điền vào chỗ trống số 2 để được tổng là 6 ( 1 + 3 + 2)
    2. 4 + 0 = 4. Số chia hết cho khi tổng nó chia hết cho 9 → điền vào chỗ trống số 5 để được tổng là 9 ( 4 + 5 + 0)
    3. 2 + 4 = 6 → thỏa chia hết cho 3. Để chia hết cho 5 thì tận cùng sẽ là 0 để phù hợp
    4. 4 + 7 = 12 → thỏa chia hết cho 3. Để chia hết cho 2 thì tận cùng sẽ là số 0 để phù hợp

    Dạng 10: Bài tập về phân số

    Rút gọn phân số

    Quy tắc: Chia cả tử và mẫu của phân số cho các số phù hợp để được phân số tối giản nhất

    Ví dụ:

    → Chia cả tử và mẫu cho 2

    → Chia cả tử và mẫu cho 27

    Tìm phân số của một số

    Ví dụ: Mẹ 49 tuổi, tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi?

    Giải: Tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ → Tuổi mẹ 7 phần, tuổi con 2 phần

    Tuổi con là: 49 : 7 x 2 = 15 tuổi

    Dạng 11: Bài toán về tỉ số

    Quy tắc: Để tính tỷ số giữa 2 số, ta lấy một số chia cho số còn lại. Sau đó rút gọn phân số đến mức tối giản

    Ví dụ: Tính tỉ số giữa 27 và 51

    27 : 51c= 2751=917

    2. Bài tập vận dụng các dạng Toán Lớp 4

    Bài 1: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng 3 xe là 10. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

    Bài 2: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở kém trung bình cộng 3 xe là 10. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

    Bài 3:

    1. a) Tìm 2 số chẵn liên tiếp có tông bằng 4010.
    2. b) Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 2345 và giữa chúng có 24 số tự nhiên.

    Bài 4:

    1. Có bao nhiêu số chỉ có 3 chữ số
    2. Có bao nhiêu số có 3 chữ số đều lẻ.

    Bài 10: Tổng số tuổi của hai cha con là 64. Tìm số tuổi mỗi người biết tuổi cha kém 3 lần tuổi 5n là 4 tuổi

    Bài 6. Viết các số sau:

    a/ Hai trăm linh ba nghìn:……………………………………………………………………

    b/ Một triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm:………………………………………

    c/ Ba trăm linh tám triệu không nghìn chín trăm sáu mươi hai:……………………………..

    Bài 7. Tìm x:

    a/ x + 456788 = 9867655

    b/ x – 23345 = 9886

    c/ 283476 + x = 986352

    d/ y × 123 = 44772

    Bài 8. Đặt tính rồi tính:

    224454 + 98808

    200000 – 9876

    5454 x 43

    654 x 508

    39212 : 43

    10988 : 123

    Bài 9. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    a/ 12347 + 23455 + 76545

    b/ 123 x 4 x 25

    c/ 2 x 4 x 25 x 50

    d/ (450 x 27) : 50

    Bài 10. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a/ 20000 kg = ……tạ;

    b/ 12000 tạ = ……tấn;

    c/ 45000 g = .…kg;

    d/ 23000kg = ….tấn

    e/ 3456 kg = ……tấn…….kg;

    g/ 1929 g = …….kg ….. g;

    h/ 349 kg =…….tạ……kg

    Các dạng toán cơ bản lớp 4

    Các dạng toán cơ bản lớp 4

    Bài 11. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a/ 3 km = ………m;

    b/ 3km 54m =……..m;

    c/ 12 m = …….dm;

    d/ 7m 4cm = ……cm

    g/ 1/2 km = …….m;

    h/ 1/5 m = …….cm;

    i/ 2600dm = …….m;

    k/ 4200cm = ……m;

    Bài 12. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a/ 5m2 = …….dm2;

    b/ 12 dm2 = ……..cm2;

    c/ 3m2 = ……..cm2;

    d/23m2 = ………..cm2

    e/ 4500dm2= …….m2;

    g/ 30000cm2= ……….dm2;

    h/ 1200000m2=……………m2

    Bài 13. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 24 m và chiều rộng 18m.

    Bài 14. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 4dm và chiều rộng 36cm.

    Bài 15. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 18cm và chiều rộng kém chiều dài 2cm.

    Bài 16. Một huyện nhận được 215 hộp bút chì màu, mỗi hộp có 24 bút chì. Huyện đó chia đều số bút chì màu đó cho 86 lớp. Hỏi mỗi lớp nhận được bao nhiêu bút chì màu.

    Bài 17. Một xe ô tô chở 27 bao gạo, mỗi bao nặng 50kg và chở 25 bao mì, mỗi bao nặng 30 kg. Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu ki –lô-gam gạo và mì.

    Bài 18. Trong các số 1476; 23490; 3258; 43005; 2477; 39374.

    a/ Các số chia hết cho 2:

    b/ Các số chia hết cho 5:

    c/ Các số chia hết cho 2 và 5:

    d/ Các số chia hết cho 3:

    e/ Các số chia hết 9:

    g/ Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9:

    h/ Các số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9:

    Bài 19. Lớp 4A có 16 học sinh nam và số học sinh nữ bằng 9/8 số học sinh nam. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?

    Bài 20. Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của sân trường đó.

    Bài 21. Một cửa hàng có 50 kg đường. Buổi sáng bán 10 kg đường, buổi chiều bán 3/8 số đường còn lại. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    Bài 22. Trong hộp có 2 bút đỏ và 8 bút xanh.

    a/ Viết tỉ sô của số bút đỏ và sô bút xanh

    b/ Viết tỉ số của sô bút xanh và số bút đỏ

    Như vậy, bài viết đã tổng hợp Tất Cả Các Dạng Toán Thường Gặp Lớp 4 Hay Nhất. Hy vọng những kiến thức và các bài tập mà WElearn chia sẻ có thể giúp các bé cải thiện môn toán hơn.

    Xem thêm các bài viết liên quan

     

    ? Trung tâm gia sư WElearn chuyên giới thiệu, cung cấp và quản lý Gia sư.
    ? Đội ngũ Gia sư với hơn 1000 Gia sư được kiểm duyệt kỹ càng.
    ? Tiêu chí của chúng tôi là NHANH CHÓNG và HIỆU QUẢ. NHANH CHÓNG có Gia sư và HIỆU QUẢ trong giảng dạy.