Lấy lại mật khẩu
x
Góp ý cho Welearn
x

Cách Dùng Cấu Trúc Until Trong Tiếng Anh – Bài Tập Có Đáp Án

16.11.2021
WElearn Thuỷ Tiên

Trong tiếng Anh chúng ta thường bắt gặp cấu trúc Until, đây là cấu trúc rất phổ biến trong tiếng Anh phổ thông cũng như trong giao tiếp hàng ngày. Vậy cụ thể cách dùng cấu trúc Until trong tiếng Anh như thế nào? Bài viết hôm nay WElearn sẽ giúp bạn hiểu rõ nhé!

Xem thêm: Gia Sư Tiếng Anh

1. Cấu trúc Until là gì?

Until được dùng như một liên từ hoặc giới từ trong tiếng Anh có nghĩa là trước khi, cho đến khi.

Ví dụ:

  • My grandmother waited at my house until it was dark.
    Bà của tôi đã ở lại nhà tôi cho đến khi trời tối.
  • I’ll wait until I hear from you.
    Tớ sẽ chờ cho đến khi nghe được tin cậu.

2. Cách dùng cấu trúc Until trong tiếng Anh

2.1. Cấu trúc Until dùng với sự việc đã hoàn thành

Cấu trúc Until được sử dụng nhằm nhấn mạnh một hành động ở mệnh đề đi kèm với nó, mang ý nghĩa hành động này đã hoàn thành trước hành động kia.

Cấu trúc: Simple past + until + past perfect

Ví dụ:

  • Jennie read the book until no-one had been there.
    Jennie đọc sách tới khi chẳng còn ai ở đó nữa.
Cấu trúc Until dùng với sự việc đã hoàn thành
Cấu trúc Until dùng với sự việc đã hoàn thành
  • We couldn’t put down the new floor till the plumber had finished.
    Chúng tôi không thể đặt sàn xuống cho đến khi thợ sửa ống nước làm xong.

2.2. Cấu trúc Until dùng với sự việc chưa hoàn thành

Cấu trúc until được sử dụng với ý nghĩa là sẽ làm gì đó cho đến khi hoàn thành xong việc đó.

Cấu trúc: Simple future + Until + Present simple/ Present perfect

Ví dụ:

  • I will stay at Lisa’s house until the rain stops.
    Tôi sẽ ở nhà của Lisa cho đến khi trời tạnh mưa.
  • We will go to school until we have finished breakfast.
    Chúng tôi sẽ đến trường khi chúng tôi ăn sáng xong.
  • We will go to bed until we finish our homework.
    Họ sẽ đi ngủ khi làm xong bài tập.

2.3. Cấu trúc Until dùng để nhấn mạnh hành động

Cấu trúc until được sử dụng khi hành động của mệnh đề chính đi trước sẽ kéo dài tới hành động của mệnh đề đi sau nó.

Cấu trúc: Simple past + until + simple past

Ví dụ:

  • He was the headteacher until he retired in 1968.
    Ông ấy từng là hiệu trưởng cho đến khi nghỉ hưu năm 1968.
Cấu trúc Until dùng để nhấn mạnh hành động
Cấu trúc Until dùng để nhấn mạnh hành động
  • She waited at my house until it was dark.
    Cô ấy đã ở lại nhà của tôi cho đến khi trời tối.

3. Cách phân biệt Until và Till

Until và till đều có thể thay thế được cho nhau kể cả trong văn nói và văn viết.

Ví dụ:

  • The new timetable will remain in operation until/ till June 30.
    Thời gian biểu mới sẽ có hiệu lực cho đến 30/6.
  • Linda should stay on the train until/ till Bangkok and then change.
    Linda nên ở trên tàu cho đến khi vào ga Bangkok rồi mới đổi.
  • Theу won’t ѕtop ѕhouting until/ till уou let them go.
    Họ ѕẽ không ngừng la hét cho đến khi bạn để cho họ đi.

Mặc dù vậy, until và till vẫn có sự khác biệt đôi chút, bạn nên ghi nhớ.

  • Until thường được đứng ở đầu câu còn till thì không đứng ở đầu câu.

Ví dụ: Until your grandmother comes, you mustn’t go anywhere. (Cho đến khi bà con đến, con không được đi bất kì đâu cả.)

Không dùng: Till your grandmother comes,…

  • Until có nghĩa trang trọng và thân thiện hơn so với till, vì vậy until thường được sử dụng nhiều hơn so với till.

Ví dụ: Continue in that direction until you see a sign. (Cứ tiếp tục đi theo hướng kia cho đến khi bạn thấy một tấm biển báo)

  • Till và until khi được sử dụng kèm các cụm từ nhất định

Ví dụ: We have learnt two lessons up till now. (= up to now) (Chúng tôi đã học hai bài học cho đến bây giờ)

  • Khi theo sau là danh từ, thì ta thường sử dụng từ till nhiều hơn. Nói theo cách khác till thường được sử dụng là giới từ hơn là liên từ.

Ví dụ: Don’t open it till his birthday. (Đừng mở nó cho đến khi sinh nhật anh ấy.)

4. Bài tập

Chia động từ trong ngoặc.

  1. It (be) ______ not until midnight that he went to bed.
  2. It was not until her mother was angry that she (tell) _____ the truth.
  3. It was not until she (feel) ______ too tired that she went to bed.
  4. It was not until I (begin) ______ secondary school that I studied English.
  5. It was not until I was 18 that I (start) _______ using a cell phone.

Đáp án

  1. was
  2. told
  3. felt
  4. began
  5. started

Trên đây là những kiến thức cơ bản về cách dùng cấu trúc Until trong tiếng Anh. Hy vọng những chia sẻ của WElearn sẽ giúp các em học tiếng Anh tốt hơn, chúc các em học tập tốt!

Xem thêm các bài viết:

👉 Trung tâm gia sư WElearn chuyên giới thiệu, cung cấp và quản lý Gia sư.
👉 Đội ngũ Gia sư với hơn 1000 Gia sư được kiểm duyệt kỹ càng.
👉 Tiêu chí của chúng tôi là NHANH CHÓNG và HIỆU QUẢ. NHANH CHÓNG có Gia sư và HIỆU QUẢ trong giảng dạy.