Lấy lại mật khẩu
x
Góp ý cho Welearn
x

    Những Điều Bạn Phải Biết Về Cấu Trúc Before

    09.04.2022
    WElearn Wind
    Rate this post

    Cấu trúc Before là một trong những cấu trúc được gặp khá nhiều trong cuộc sống hằng ngày cũng như các bài kiểm tra của học sinh. Hãy cùng Trung tâm WElearn gia sư tìm hiểu kỹ hơn về các công thức, cách dùng, các ví dụ cũng như các bài tập vận dụng của cấu trúc câu Before qua bài viết này nhé!

    >>>> Xem thêm: Gia sư tiếng Anh

    1. Before là gì?

    Before /bɪˈfɔːr/ nghĩa là “trước đó, trước khi”. 

    Trong câu, before có thể giữ nhiều vai trò như liên từ, trạng từ hoặc giới từ.

    Trong câu sử dụng before có:

    • Vế chứa before có thể là mệnh đề hoặc là một cụm danh/động từ
    • Vế còn lại là mệnh đề

    Khi sử dụng, before có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu. Trong trường hợp nếu before đứng trước thì 2 vế sẽ được ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy.

    2. Cấu trúc câu before và cách dùng

    Before ở quá khứ

    Cách dùng: Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ.

    • Before + simple past, past perfect
    • past perfect + before + simple past
    Ví dụ cấu trúc câu before

    Ví dụ cấu trúc câu before

    Ví dụ: 

    • Before I went to school, I had had breakfast
    • I had done homework before I played game

    Before ở hiện tại

    Cách dùng: Diễn tả thói quen của một người trước khi làm một việc gì đó

    • Before + simple present, present perfect
    • present perfect + before + simple present

    Ví dụ:

    • Before I go to bed, I brushed my teeth 
    • The train left before John come

    Before ở tương lai

    Cách dùng: Diễn tả một hành động, sự kiện sẽ xảy ra trước một hành động sự kiện nào đó.

    • Before + simple present, simple future
    • simple future + before + simple present

    Ví dụ:

    • Before Jade goes out, She will turn off the light
    • Amy will visit her father before she leaves London

    3. Phân biệt before với after, when, while, until

    When When + present simple, present simple/ future simple Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai When you receive our letter, you will know our address.
    When + simple past, past perfect Hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ ( hành động ở mệnh đề when). When I came to her home, she had gone to work.
    When + simple past, simple past Diễn tả hai hành động xảy ra song song, hoặc liên tiếp trong quá khứ I took a rest when the plane took off.
    When + past continous, simple past Diễn tả một hành động đang diễn ra, một hành động ngắn xen vào. When we were playing football, the bell rang.
    When + past perfect, simple past Hành động xảy ra nối tiếp hành động trong quá khứ When the opportunity had passed, I realized that i had had it.
    When + present simple, S + will + be + V.ing Hành động đang diễn ra trong tương lai song song với hành động ở mệnh đề when When you receive my postcard, i will be welcoming the dawn at Japan.
    While While + past/ present continous, past/ present continuous Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ. While Jack is cooking, Hoa is doing housework
    After After + past perfect, simple past Hành động xảy ra sau một hành động trong quá khứ. After we had finished our homework, we played game.
    After + simple past, simple present. Hành động xảy ra trong quá khứ, để kết quả ở hiện tại After he was broken leg, he doesn’t play football
    After + simple past, simple past Hành động xảy ra trong quá khứ, để lại kết quả trong quá khứ After his father died, he drank anchol much
    After + simple present/ present perfect, simple future Sau khi làm việc gì sẽ làm việc gì tiếp theo After I have lunch, I will go out

    4. Cách viết lại câu với Before, After

    Before và after là 2 cấu trúc có sự liên quan với nhau và thường xuất hiện ở những bài tập viết lại câu. Cùng theo dõi cách viết lại câu với Before và after nhé!

    • Before => After: Bỏ “before” và thêm “after” trước mệnh đề còn lại;
    • After => Before: Bỏ “after” và thêm “before” trước mệnh đề còn lại.

    Ví dụ:

    Before I met Hoa, I had known her. 

    → I met Hoa after I had known her.

    Before they went to Nam’s house, they had contacted him. 

    → After they had contacted Nam, they went to his house.

    5. Các lưu ý khi sử dụng cấu trúc Before

    • Before có thể được dùng trong các cấu trúc câu đảo ngữ
    • Trong cấu trúc câu before, hành động diễn ra trước phải được lùi thì
    Lưu ý khi sử dụng cấu truc câu Before

    Lưu ý khi sử dụng cấu truc câu Before

    • Before cũng là dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại hoàn thành
    • Trong trường hợp before đứng đầu câu, 2 vế sẽ được ngăn cách bởi dấu phẩy
    • Trong trường hợp ngữ cảnh có 2 chủ ngữ giống nhau, ở mệnh đề sau có thể lược bỏ chủ ngữ. Động từ chuyển về dạng V-ing
    • Không chỉ là một liên từ, Before còn là một giới từ, nó có thể có một danh từ đi kèm phía sau.

    6. Bài tập cấu trúc Before trong tiếng Anh

    Bài 1: Điền từ thích hợp

    1. He_______his teeth before he went to bed.
    2. Before I _______ older, I ________my own business.
    3. Before my sister and I ________ a holiday, we will decide our destination.
    4. Before we leave, we _______ you a gift.
    5. Before Hoa_______, she want to make sure that no-one can know about this.
    6. Before they _______to Nam’s house, they had contacted to him.
    7. Before going to bed, He ________her homework.
    8. Before Khanh went to bed, he ________a letter for his friend.
    9. Before I ______back to Vietnam, I had lived abroad for twenty years.
    10. Before we _______ your house, we will call you in advance.

    Bài 2: Viết lại câu sau

    1. Mike played soccer after he got home from school.

    => Before……………………………………………………….

    1. Before I left the house, I had brought an umbrella.

    => After……………………………………………………….

    1. After Lisa graduated from college, she found a good job.

    => Before……………………………………………………….

    1. I left after the party was over.

    => Before……………………………………………………….

    1. My sister always eats breakfast before she go to school.

    => After……………………………………………………….

    Bài 3: Điền before hoặc after cho phù hợp

    Đáp án bài 1

    1. cleaned
    2. Am, want to start/ will start
    3. have
    4. Will give
    5. leaves
    6. went
    7. had finished
    8. had written or wrote
    9. came
    10. visit

    Đáp án bài 2

    1. Before Mike played soccer, he had got home from school.
    2. After I had brought an umbrella, I left the house.
    3. Before Lisa found a good job, Lisa had graduated from college.
    4. Before I left, the party had been over.
    5. After my sister always eats breakfast, she goes to school.

    Như vậy, bài viết đã tổng hợp tất cả Những Điều Bạn Phải Biết Về Cấu Trúc Before. Hy vọng những kiến thức mà WElearn chia sẻ có thể giúp ích cho bạn trong việc học tốt môn tiếng Anh hơn. Chúc bạn thành công nhé!

    Xem thêm các bài viết liên quan

    ? Trung tâm gia sư WElearn chuyên giới thiệu, cung cấp và quản lý Gia sư.
    ? Đội ngũ Gia sư với hơn 1000 Gia sư được kiểm duyệt kỹ càng.
    ? Tiêu chí của chúng tôi là NHANH CHÓNG và HIỆU QUẢ. NHANH CHÓNG có Gia sư và HIỆU QUẢ trong giảng dạy.