Lấy lại mật khẩu
x
Góp ý cho Welearn
x

Công Thức Thì Hiện Tại Đơn Lớp 6 Và Bài Tập Chi Tiết

21.10.2021
WElearn Ngọc

Thì hiện tại đơn là thì cơ bản và thường xuyên xuất hiện trong các đề kiểm tra của chương trình hợp lớp 6. Vì vậy, các bạn cần nắm vững để làm tốt bài kiểm tra và học các chương trình nâng cao cho tốt hơn. Hãy cùng WElearn tìm hiểu về công thức thì hiện tại đơn lớp 6 thường gặp nhé!

>>>> Xem thêm: Gia sư lớp 6

1. Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (Simple Present tense) là thì dùng để diễn đạt một hành động 

  • Mang tính thường xuyên (regular action)
  • Theo thói quen (habitual action)
  • Lặp đi lặp lại có tính quy luật
  • Diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên.

Ví dụ

  • I clean the house every day. ( Tôi lau nhà hằng ngày)
  • Janny often plays badminton. (Janny thường xuyên chơi cầu lông)

2. Công thức thì hiện tại đơn lớp 6

Thì hiện tại đơn được chia ra 2 dạng: Động từ thường và động từ tobe

2.1. Động từ thường tobe

2.1.1. Thể khẳng định

S + am/ is/ are + N/ Adj

Trong đó:

  • (subject): Chủ ngữ
  • N/ Adj (Noun/ Adjective): Danh từ/ tính từ

Lưu ý:

  • S = I + am
  • S = He/ She/ It + is
  • S = You/ We/ They + are
Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn

Ví dụ:

  • Hoa’s mother is a doctor (Mẹ của Hoa là một bác sĩ)
  • John and his friends are worker (John và những người bạn của anh ấy là công nhân)
  • I am a good student. (Tôi là một học sinh tốt)

Như vậy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau.

2.1.2. Thể phủ định

S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Lưu ý:

  • “Am not” không có dạng viết tắt
  • Is not = Isn’t
  • Are not = Aren’t

Ví dụ:

  • I am not a bad student. (Tôi không phải một học sinh hư.)
  • My little sister isn’t tall. (Em gái tôi không cao.)
  • You aren’t from Vietnam. (Bạn không đến từ Việt Nam.)

2.1.3. Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No

Am/ Is/ Are + S (+ not) + N/ Adj?

Trả lời:

  • Yes, S + am/ is/ are.
  • No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

  • Is he intelligent? (Anh ấy có thông minh không?)
  • Yes, he is./ No, she isn’t.
  • Are they here? (Họ có ở đây không?)
  • Yes, they are./ No, they aren’t.
  • Am I good enough? (Tớ có đủ tốt không?)
  • Yes, you are./ No, you aren’t.

Câu hỏi WH- question

WH-word + am/ is/ are + S (+ not) +…?

Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…

Các Wh-word gồm: what (cái gi), which (cái nào), where (ở đâu). when (khi nào), why (tại sao). who (ai), how (thế nào)

Ví dụ:

  • What is it? (Đây là cái gì?)
  • Where am I? (Tôi đang ở đâu?)
  • Who is this? (Đây là ai?)

2.2. Động từ thường thường

2.2.1. Thể khẳng định

S + V(s/ es) +…

Trong đó:

  • (subject): Chủ ngữ
  • (verb): Động từ
Thì hiện tại đơn với các động từ thường
Thì hiện tại đơn với các động từ thường

Lưu ý:

  • S = I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU
  • S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc “ES”

Ví dụ

  • I usually get up early. (tôi thường xuyên dậy sớm)
  • She does homework every evening. (Cô ấy làm bài về nhà mỗi tối)
  • The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây)

2.2.2. Thể phủ định

S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +…

Ta có: 

  • Do not = don’t
  • Does not = doesn’t

Lưu ý:

  • S = I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + do + not
  • S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + does + not

Ví dụ:

  • I don’t go to bed early. (Tôi thường không đi ngủ sớm.)

→ Trong câu này, chủ ngữ là “I” phải mượn trợ động từ “do” + not, và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

  • He doesn’t go out on Sunday. (Anh ấy không đi ra ngoài vào chủ nhật.)

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “He” nên phải mượn trợ động từ “does” + not, động từ “work” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

2.2.3. Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question 

Do/ Does + S + V(nguyên mẫu) +…?

Trả lời:

  • Yes, S + do/ does.
  • No, S + do/ does + not.

Ví dụ:

  • Do you like eating pizza? (Bạn có thích ăn pizza không?)

Yes, I do./ No, I don’t.

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “you” nên ta mượn trợ động từ “do”, động từ “like” được chia ở dạng nguyên mẫu.

  • Does your sister go swimming? (Chị gái của bạn sẽ đi bơi chứ?)

Yes, she does./ No, she doesn’t.

→ Trong câu này, chủ ngữ là “your sister” (tương ứng với ngôi “she”) nên ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “go” được chia ở dạng nguyên mẫu.

Câu hỏi WH- question

WH-word + do/ does + S + V (nguyên mẫu) +…?

Trả lời: S + V(s/ es) +…

Ví dụ:

  • What do you do in your freetime (Bạn làm gì vào thời gian rảnh?)
  • Where does she come from? (Cô ấy đến từ đâu?)

3. Cách dùng công thức thì hiện tại đơn lớp 6

Thì hiện tại đơn được dùng khi

  • Nói về một thói quen lặp đi lặp lại hàng ngày: I alway get up at 6.am (tôi luôn luôn thức dậy vào 6h sáng)
  • Nói về sự thật, chân lý hiển nhiên (là các sự vật, hiện tượng hiển nhiên trong cuộc sống không có gì để tranh luận): The sun sets in the west (Mặt Trời luôn luôn mọc ở hướng Đông).
  • Nói về khả năng của ai đó: She plays basketball very well (Cô ấy chơi bóng rổ rất tốt).
  • Nói về lịch trình định sẵn thường xuyên, quy trình: This train goes to Milan at 9a.m tomorrow. (Xe lửa sẽ đến Milan vào 9h sáng mai)

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn lớp 6

Thì hiện tại đơn thường đi với các trạng từ thường xuyên

  • always (luôn luôn)
  • usually (thường xuyên)
  • often (thường xuyên)
  • frequently (thường xuyên)
  • sometimes (thỉnh thoảng)
  • seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi)
  • hardly (hiếm khi)
  • never (không bao giờ)
  • generally (nhìn chung)
  • regularly (thường xuyên)
Trạng từ chỉ tuần suất
Trạng từ chỉ tuần suất

Lưu ý: Trong câu hiện tại đơn, các trạng từ chỉ tần suất, thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ tobe và trợ động từ.

Ngoài ra, thì hiện tại đơn thường còn thường đi với các trạng từ chỉ sự mức độ sau

  • Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).
  • Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

5. Quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ trong công thức thì hiện tại đơn

Ở thì hiện tại đơn, các động từ thường khi đi với ngôi thứ 3 số ít (câu khẳng định) ta phải thêm “s” hoặc “es”. Có các quy tắc thêm “s” hoặc “es” bên dưới các bạn nên thuộc:

  • Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want – wants; work – works;…
  • Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, s, ss, x, z, o: miss – misses; wash – washes; fix – fixes; teach – teaches; go – goes …
  • Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: study – studies; fly – flies; try – tries …
  • Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…
  • Trong trường hợp đặc biệt, có “have” khi đi với ngôi thứ 3 số ít sẽ đổi thành “has”.

6. Cách đọc động từ có “S” hoặc “ES” trong công thức thì hiện tại đơn

Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.

  • /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/
  • /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
  • /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

7. Bài tập vận dụng công thức thì hiện tại đơn lớp 6

Bài 1: Điền trợ động từ

  1. I ……….want to drink milktea.
  2. He ………. play video games on Sunday.
  3. You ………. get up early.
  4. They……….do homework on weekends.
  5. The bus ……….arrive at 8.30 a.m.
  6. My younger sister ……….watch TV at 8 p.m.
  7. Our friends ………. play game together.
  8. The dog ………. like Lan.

Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp

cause(s) – connect(s) – drink(s) – live(s) – open(s) – speak(s) – take(s)

  1. Jason ………. Japanese very well.
  2. I don’t often …… ……lemon juice.
  3. The store . . … at 8 every morning.
  4. Bad driving … . .. .. … many accidents.
  5. My aunt’s family .. .. . …in a small vilage.
  6. The Olympic Games .. … place every four years.
  7. The Panama Canal …… the Atlantic and Pacific Oceans.

Bài 3: Viết lại thành câu hoàn chỉnh

Eg: They/ wear suits to work? => Do they wear suits to work?

  1. she/not/come back home at the weekend =>
  2. Hoa/ believe/ ghost=>__
  3. you/know/this house?=>
  4. They/not/ go out on Monday=>
  5. David/ want some coffee? =>__
  6. she/ have three pencils =>__
  7. when/ she/ visit her teacher? =>__
  8. why/ I/ have to clean up? =>__

Đáp án

Bài 1: Điền trợ động từ

  1. I don’t want to milktea.
  2. He doesn’t play video games on Sunday.
  3. You don’t get up early.
  4. They don’t do homework on weekends.
  5. The bus doesn’t arrive at 8.30 a.m.
  6. My younger sister doesn’t watch TV at 8 p.m.
  7. Our friends don’t play game together.
  8. The dog doesn’t like Lan

Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp

  1. speaks
  2. drink
  3. opens
  4. causes
  5. live
  6. take
  7. connects

Bài 3: Viết lại thành câu hoàn chỉnh

  1. She doesn’t come back home at the weekend.
  2. Hoa believes in ghost.
  3. Do you know this house?
  4. They don’t go out on Monday
  5. Does David want some coffee?
  6. Her teacher has three pencils.
  7. When does she visit her teacher?
  8. Why do I have to clean up?

Như vậy, WElearn đã tổng hợp lại những công thức thì hiện tại đơn lớp 6 và những bài tập chi tiết. Hy vọng các bạn có thể hiểu và bổ sung kiến thức của mình. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm các công thức khác trong tiếng Anh

👉 Trung tâm gia sư WElearn chuyên giới thiệu, cung cấp và quản lý Gia sư.
👉 Đội ngũ Gia sư với hơn 1000 Gia sư được kiểm duyệt kỹ càng.
👉 Tiêu chí của chúng tôi là NHANH CHÓNG và HIỆU QUẢ. NHANH CHÓNG có Gia sư và HIỆU QUẢ trong giảng dạy.