Lấy lại mật khẩu
x
Góp ý cho Welearn
x

    Những “Bí Ẩn” Đằng Sau Công Thức Thì Quá Khứ Đơn

    09.04.2022
    WElearn Wind
    Rate this post

    Thì quá khứ đơn cũng là một trong những thì cơ bản và được sử dụng khá nhiều trong giao tiếp hằng ngày. Hãy cùng WElearn tìm hiểu kỹ hơn về công thức thì quá khứ đơn cũng như cách sử dụng và các bài tập vận dụng qua bài viết dưới đây nhé!

    >>>> Xem thêm: Gia sư tiếng Anh tại nhà

    1. Thì quá khứ đơn là gì?

    Thì quá khứ đơn (Past simple tense) là thì dùng để nói đến sự việc, hành động đã xảy ra và kết thúc ngay trong quá khứ

    Ví dụ: I visited her yesterday 

    2. Cấu trúc thì quá khứ đơn

    2.1. Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ tobe

    Thể khẳng định

    Cấu trúc: S + was/ were +…

    Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

    Lưu ý: 

    • S = I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít + was
    • S = We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were

    Ví dụ: 

    • I was in Japan last week ( Tôi đã ở Nhật tuần trước
    • I was busy, so I couldn’t do housework (Tôi đã rất bận nên thôi không thể làm việc nhà)
    Công thức thì quá khứ đơn

    Công thức thì quá khứ đơn

    Thể phủ định

    Cấu trúc: S + was/ were + not

    Lưu ý: 

    • was not = wasn’t
    • were not = weren’t

    Ví dụ: 

    • Henry wasn’t at his friend yesterday (Henry đã không ở nhà bạn anh ấy tối qua) 
    • We weren’t go to school yesterday (Chúng tôi đã không đến trường ngày hôm qua)

    Thể nghi vấn

    Cấu trúc:

    • Câu Yes/No: Was/ Were + S +…? → Yes, S was/were. No, S wasn’t/weren’t
    • Câu WH: WH-word + was/ were + S (+ not) +…?

    Ví dụ: 

    • Was he gotten reward? → Yes he was
    • Where were you born?

    2.2. Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường

    Thể khẳng định

    Cấu trúc: S + V2/ed +…

    Trong đó: 

    • S (Subject): Chủ ngữ
    • V2/ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo quy tắc hoặc bất quy tắc)

    Ví dụ: 

    • I traveled to Quang Ninh last year.
    • I graduated last week.

    Thể phủ định

    Cấu trúc: S + did not + V (nguyên mẫu)

    Lưu ý: did not = didn’t

    Ví dụ: 

    • My father didn’t allow me going out last night
    • Hoa didn’t go to school yesterday because she was ill

    Thể nghi vấn

    Cấu trúc: 

    • Câu Yes/No: Did + S + V (nguyên thể)?
    • Câu WH: WH-word + did + S + (not) + V (nguyên mẫu)?

    Ví dụ: 

    • Did your mom go to the supermarket last morning? – No, she didn’t
    • What did you do last monday?

    3. Cách dùng thì quá khứ đơn

    Sự việc diễn ra trong một thời gian cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại

    • Hoa went swimming last moring
    • I refused this recommend on last monday

    Sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại

    • I visited Vietnam 5 year ago
    • His mom died for 4 year

    Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

    • My mom was cooking, I came home
    • The teacher was teaching, her phone rang

    Dùng trong câu điều kiện loại II: diễn tả hành động trái ngược với hiện tại

    • If I were you, I would buy this house
    • If she was there, she would prevent this argument

    4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    • Yesterday
    • (two days, three weeks) ago
    • last (year, month, week)
    • in (2002, June)
    • from (March) to (June)
    • in the (2000, 1980s)
    • in the last century
    • in the past

    5. Cách thêm ed

    5.1. Thêm “-ed” vào sau động từ:

    Với các động từ thường, ta thêm “ed” vào sau động từ

    Ví dụ: join -> joined/ watch -> watched

    5.2. Động từ tận cùng là “e”

    Với các động từ có tận cùng là “e”, ta chỉ cần thêm “d” vào sau

    Ví dụ: surprise -> surprised, decide -> decided

    5.3. Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm

    Với những từ tận cùng là một phụ âm nhưng trước nó lại là một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm “-ed”.

    Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

    Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/  prefer – preferred

    5.4. Động từ tận cùng là “y”:

    Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”. Ví dụ: play – played/ stay – stayed

    Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “ed” vào sau. Ví dụ: study – studied/ cry – cried

    6. Cách phát âm “-ed”:

    Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/
    Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/
    Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại
    Cách phát âm Ed

    Cách phát âm Ed

    Chú ý: 

    Đuôi “-ed” trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/ bất luận “ed” sau âm gì:

    • Aged
    • Blessed
    • Crooked
    • Dogged
    • Learned
    • Naked
    • Ragged
    • Wicked
    • Wretched

    7. Bảng động từ bất quy tắc

    Bên dưới là bảng 50 từ bất quy tắc thông dụng nhất, các bạn học sinh có thể tham khảo.

    V1 V2 V3 Nghĩa
    abide abode/ abided abode/ abided lưu trú, lưu lại
    Arise arose arisen phát sinh
    awake awoke awoken đánh thức, thức
    Be was/ were been thì, là, bị, ở
    Bear bore borne mang, chịu đựng
    become became become trở nên
    befall befell befallen xảy đến
    begin began begun bắt đầu
    behold beheld beheld ngắm nhìn
    Bend bent bent bẻ cong
    beset beset beset bao quanh
    bespeak bespoke bespoken chứng tỏ
    Bid bid bid trả giá
    Bind bound bound buộc, trói
    bleed bled bled chảy máu
    Blow blew blown thổi
    break broke broken đập vỡ
    breed bred bred nuôi, dạy dỗ
    Bring brought brought mang đến
    broadcast broadcast broadcast phát thanh
    Build built built xây dựng
    Burn burnt/burned burnt/burned đốt, cháy
    Buy bought bought mua
    Cast cast cast ném, tung
    Catch caught caught bắt, chụp
    Chide chid/ chided chid/ chidden/ chided mắng, chửi
    choose chose chosen chọn, lựa
    cleave clove/ cleft/ cleaved cloven/ cleft/ cleaved chẻ, tách hai
    cleave clave cleaved dính chặt
    Come came come đến, đi đến
    Cost cost cost có giá là
    Crow crew/ crewed crowed gáy (gà)
    Cut cut cut cắn, chặt
    Deal dealt dealt giao thiệp
    Dig dug dug đào
    Dive dove/ dived dived lặn, lao xuống
    draw drew drawn vẽ, kéo
    dream dreamt/ dreamed dreamt/ dreamed mơ thấy
    drink drank drunk uống
    Drive drove driven lái xe
    dwell dwelt dwelt trú ngụ, ở
    eat ate eaten ăn
    fall fell fallen ngã, rơi
    feed fed fed cho ăn, ăn, nuôi
    feel felt felt cảm thấy
    fight fought fought chiến đấu
    find found found tìm thấy, thấy
    flee fled fled chạy trốn
    fling flung flung tung; quang
    fly flew flown bay

    8. Bài tập vận dụng công thức thì quá khứ đơn

    Bài 1. Viết lại câu sử dụng từ gợi ý đã cho.

    1. Last morning/he/see/Jaden/on/way/go to school.
    2. What/you/do/last Monday/You/look/tired/when/come/our house.
    3. Jadesy/not/join/party/because/busy.
    4. cats/go/out/him/go shopping//They/look/happy.
    5. Your friend/not/do/exercise?

    Bài 2: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.

    1. I _____ at the office yesterday. (stay) 
    2. Anna ______ to the zoo last weekend. (go)
    3. My family ______ a wonderful vacation in Da Nang last week. (have)
    4. John ______ in Ho Chi Minh last night. (be)
    5. Last January I _____ grandparents in London. (visit)
    6. We  ____ very happy after camping. (be)
    7. I _______ this car last year (buy)
    8. James and Belle _______ sharks, dolphins and turtles at Vinpearl aquarium. (see)
    9. Gary and her friend _____ beef steak in Europe restaurant. (eat)
    10. We ____ about their holiday in Ca Mau. (talk)

    Bài 3: Dùng các từ sau để hoàn thành các câu phía dưới.

    Go/Be/Sleep/Cook/write

    1. She….out with her boyfriend last night. ->…
    2. Laura….a meal yesterday afternoon. -> …
    3. Mozart ….more than 600 pieces of music. -> …
    4. I …. tired when I came home. -> …
    5. The bed was very comfortable so they…..very well. ->…

    Bài 4: Hoàn thành những câu dưới đây với động từ dạng phụ định

    I knew Sarah was busy, so I __ her. (meet)

    I had a headache. I _ well. (sleep)

    They weren’t tired, so they _________. (rest)

    I gave her this book but she __. (refuse)

    Đáp án bài 1

    1. Yesterday, he saw Jaden on the way I went to school.
    2. What did you do last Monday? You looked tired when you came to our house.
    3. Jadesy didn’t join the party because she was busy
    4. The cats went out with him to go shopping. They looked very happy.
    5. Did your friend not do exercise?

    Đáp án bài 2

    1. stayed

    2. went

    3. had

    4. was

    5. visited

    6. were

    7. bought

    8. saw

    9. ate

    10. talked 

    Đáp án bài 3

    She….out with her boyfriend last night. -> went

    Laura….a meal yesterday afternoon. -> cooked

    Mozart ….more than 600 pieces of music. -> wrote

    I …. tired when I came home. -> was

    The bed was very comfortable so they…..very well. -> slept

    Đáp án bài 4

    did not meet / didn’t meet

    did not sleep / didn’t sleep

    did not rest / didn’t rest

    did not refuse/ did’n refuse

    Như vậy, bài viết đã hé lộ Những “Bí Ẩn” Đằng Sau Công Thức Thì Quá Khứ Đơn. Hy vọng những kiến thức mà Trung tâm gia sư WElearn chia sẻ có thể cải thiện môn tiếng Anh của mình tốt hơn nhé. Chúc bạn thành công!

    Xem thêm các bài viết liên quan

    ? Trung tâm gia sư WElearn chuyên giới thiệu, cung cấp và quản lý Gia sư.
    ? Đội ngũ Gia sư với hơn 1000 Gia sư được kiểm duyệt kỹ càng.
    ? Tiêu chí của chúng tôi là NHANH CHÓNG và HIỆU QUẢ. NHANH CHÓNG có Gia sư và HIỆU QUẢ trong giảng dạy.