Lấy lại mật khẩu
x
Góp ý cho Welearn
x

Tổng Hợp 10 Đề Thi Ngữ Văn 6 Học Kỳ 1 Năm 2020 (Có Đáp Án)

22.10.2021
WElearn Ngọc

Mùa thi đã gần kề, chắc chắn hầu hết các học sinh đều cần những đề thi để tham khảo. WElearn đã tổng hợp 10 đề thi ngữ văn học kỳ 1 lớp 6 năm 2020 (có đáp án). Các bạn tham khảo nhé!

>>>> Xem thêm: Gia sư dạy kèm tại nhà lớp 6

Đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 1

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến. Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt oan vào ngục thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.”

     (Sách Ngữ văn 6, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì ?

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra 1 danh từ chung, 1 danh từ riêng trong câu: “Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến”?

Câu 3 (1,0 điểm): Vì sao mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị?

Câu 4 (1,0 điểm): Việc tha tội chết cho mẹ con Lý thông của Thạch Sanh thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào ở nhân vật này, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dân ta?

II. KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm): Thế nào là động từ? Cho 1 ví dụ về động từ?

Câu 2 (0,5 điểm): Kể tên các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ văn 6?

Câu 3 (1,0 điểm): Trình bày ý nghĩa của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”? (Sách Ngữ văn 6, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

III. LÀM VĂN (5,0 điểm)

Hãy kể về người mẹ của em.

Tổng hợp đề thi nghữ văn HK! lớp 6
Tổng hợp đề thi nghữ văn HK! lớp 6

Đáp án đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 1

Phần I:

Câu 1: 0,5 điểm

  • Đoạn văn trên được trích từ văn bản “Thạch Sanh”.
  • Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là: Tự sự.

Câu 2: 0,5 điểm

  • Danh từ chung: nhà vua.
  • Danh từ riêng: Thạch Sanh.

Câu 3: 1 điểm

Mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị là vì:

  • – Mẹ con Lý Thông là kẻ ác, tham lam, nhiều lần hãm hại Thạch Sanh.
  • – Thể hiện ước mơ của nhân dân ta: Kẻ ác sẽ bị trừng trị.

Câu 4: 1 điểm

  • Việc Thạch Sanh tha tội chết cho Lý Thông thể hiện Thạch Sanh là người nhân nghĩa, phúc hậu, khoan dung, độ lượng và giàu lòng vị tha.
  • Thể hiện ước mơ của nhân dân ta: Ở hiền gặp lành.

Phần II

Câu 1: 0,5 điểm

  • Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
  • Ví dụ về động từ.

Câu 2: 0,5 điểm

Các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ văn 6:

  • Sơn Tinh, Thủy Tinh.
  • Thánh Gióng

Câu 3: 1 điểm

Ý nghĩa của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”:

– Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang. – Khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo.

Phần III

Đáp án đề 1
Đáp án đề 1
Đáp án đề 1
Đáp án đề 1

Đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 2

I. Trắc nghiệm (2 điểm)

  Câu 1 (1điểm):  Đọc kĩ đoạn văn và các câu hỏi, sau đó trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất

            “ … Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết. Cậu sống lủi thủi trong một túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại. Người ta gọi cậu là Thạch Sanh. Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và các phép thần thông”

1. Nhân vật chính trong đoạn trích trên là:

                  A. Thánh Gióng                                         B. Thạch Sanh

                  C. Lạc Long Quân                                     D. Lang Liêu

2. “Thiên thần” là từ mượn

                  A. Đúng                                                      B. Sai

3. Đoạn văn trên được viết  theo phương thức biểu đạt nào ?

                  A. Biểu cảm                                               C. Thuyết minh

                  B. Nghị luận                                               D. Tự sự

4. Dòng nào dưới đây là phần trung tâm của cụm danh từ “ mọi phép thần thông”?

                   A. Thần thông                                            B. Mọi

                   C. Phép                                                       D.Thần

Câu 2(0,5 điểm): Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm

                   (1)…………………… là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm. Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là làm (2)………………..

Câu 3(0,5 điểm): Nối cột A với cột B để hoàn thiện các khái niệm

Cột A Nối Cột B
1. Từ láy 2. Từ đơn 3. Từ ghép 1+ 2+ a. là từ  chỉ gồm một tiếng b. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ về âm với nhau

 II. Tự luận (8 điểm)

  Câu 4 (1điểm):  Cho câu sau, phát hiện lỗi sai và sử lại cho đúng

             Một số bạn còn bàng quang với lớp.

Phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng

Lỗi sai:……………………………………………………………………………………………………..

Sửa:.………………………………………………………………………………………………………..

Câu 5 (2 điểm): Tìm các danh từ chỉ sự vật mà em biết, phát triển một trong các danh từ đó thành cụm danh từ và đặt câu

 Câu 6  (5 điểm):  Kể một kỉ niệm với thầy hoặc cô giáo của em.

Đáp án đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 2

Phần I: Trắc nghiệm(2 điểm)

Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Câu 1: 1b 2a 3d 4c

Câu 2: Dành từ, chủ ngữ

Câu 3: 1+b 2+a

Phần II: Tự luận(8 điểm)

Câu 4 (1 điểm)

– Thay từ: Bàng quang = bàng quan (0,5)

– Sửa lại: Có một số bạn còn bàng quan với lớp(0,5)

Câu 5 (2 điểm):

Các danh từ chỉ sự vật: nhà, cửa, chó, mèo

Phát triển thành cụm danh từ: Những con mèo

Đặt câu: Những con mèo nhà em rất đẹp

Câu 6( 5 điểm)

a. Nội dung

Mở bài(0,5 điểm)

Giới thiệu kỉ niệm với thầy cô gáo của em.

Thân bài( 4 điểm)

  • Tự giới thiệu về mình và quan hệ với thầy cô giáo.
  • Tình huống xảy ra sự việc.

Kết bài(0,5 điểm)

  • Em hiểu và kính trọng thầy cô giáo của mình.
  • Nhớ mãi tình cảm của thầy cô.

b. Hình thức

Bài viết gồm 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài được trình bày khoa học, rõ ràng và diễn đạt mạch lạc …

c, Kĩ năng: Có kĩ năng làm văn tự sự

Đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 3

Câu 1. (2 điểm) Thế nào là truyền thuyết? Kể tên hai truyện truyền thuyết đã được học (Không kể tên các truyện truyền thuyết hướng dẫn đọc thêm )

Câu 2. (3 điểm) Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
Không ngủ được.
Một canh …hai canh…lại ba canh.
        Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
  Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
                               Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. ( Hồ Chí Minh)

Câu 3. (5 điểm) :Hãy kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo ngôi kể thứ nhất.

Đáp án đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 3

Câu 1: (2đ)

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các nhân vật, sự kiện lịch sử được kể. (2đ)

Kể tên hai truyện truyền thuyết:

  • Thánh Gióng
  • Sơn Tinh, Thủy Tinh

Câu 2 : ( 3 điểm)
– Số từ : Một, hai,ba,năm (Năm cánh), bốn, năm ( Canh năm). ( 1,5 điểm – 0,25đ/từ)
+ Một, hai, ba, năm( Năm cánh) : Số từ chỉ số lượng. ( 1 điểm)
+ Bốn, năm(Canh năm) : Số từ chỉ thứ tự. ( 0,5 điểm)
Câu 4. (5 điểm)

A. Yêu cầu chung:

  • Thể loại: Tự sự
  • Nội dung: Kể  lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
  • Biết lựa chọn nhân vật đóng vai xưng “tôi”.

B. Yêu cầu cụ thể :

 Bài làm cần đảm bảo một số nội dung sau:

 Kể lại nội dung câu chuyện theo trình tự diễn biến sự việc như sau:

  • Giới thiệu sự việc vua Hùng kén rể cho Mị Nương.
  • Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn.
  • Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
  • Sơn Tinh đến trước được vợ.
  • Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh.
  • Hai bên giao chiến hàng tháng trời: Sơn Tinh vẫn vững vàng, Thủy Tinh đã kiệt sức.
  • Cuối cùng Thủy Tinh Thua, rút quân về.
  • Hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.

C/ Biểu điểm:

  • Điểm 4-5: Đảm bảo các yêu cầu trên, biết lựa, sáng tạo về kĩ năng cũng như nội dung, lời văn trong sáng, trôi chảy
  • Điểm 3 -<4: Đảm bảo các yêu cầu trên nhưng diễn đạt đôi chỗ còn vụng, không sáng tạo trong khi kể
  • Điểm 2 -<3: Chưa đảm bảo được yêu cầu của bài tập làm văn, xác định đúng ngôi kể thứ nhất, lời văn lủng củng nhiều chỗ, bài làm bẩn, cẩu thả
  • Điểm 1 -< 2: Không đảm bảo được yêu cầu của bài tập làm văn, kể không đúng ngôi kể, lời văn lủng củng, sai nhiều lỗi – Điểm 0 – <1 : lam sơ sài hoặc Không làm được bài (bỏ giấy trắng hoặc ghi vài câu vô nghĩa

Đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 4

Câu 1 (1 điểm;) Trình bày khái niệm truyền thuyết.

Câu 2 ( 1 điểm ) Em hiểu thế nào tính từ ? Có mấy loại tính từ ?

Câu 3 (1 điểm ) Nêu khái niệm nghĩa của từ. Lấy ví dụ minh họa.

Câu 4 (7 điểm ) Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng lời văn của em.

Tổng hợp đề thi ngữ văn lớp 6 HK1
Tổng hợp đề thi ngữ văn lớp 6 HK1

Đáp án đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 4

Câu 1

  • Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
  • Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

Câu 2

  • Tính từ: là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
  • Tính từ có hai loại: Tính từ chỉ đặc điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.

Câu 3:

Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị. – Lấy ví dụ

Câu 4:

a. Mở bài:

  • Vua Hùng thứ mười tám có một người con gái xinh đẹp là Mị Nương.
  • Vua muốn kén cho con người chồng thật xứng đáng.

b. Thân bài:

  • Hai vị thần Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn, thi tài.
  • Vua Hùng ra điều kiện thách cưới.
  • Sơn Tinh đem lễ vật đến trước được rước Mị Nương về núi.
  • Thuỷ tinh đến sau không lấy được vợ, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh.
  • Đánh nhau ròng rã mấy tháng sức Thuỷ tinh đã kiệt nên đành rút quân về.

c. Kết bài:

Hằng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thất bại. – Lí giải hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm.

Đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 5

I.ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc truyện sau:

Bó hoa đẹp nhất

Ly biết từ khi sinh em My, mẹ đã quên hẳn việc tổ chức sinh nhật cho mẹ. Nhưng sinh nhật của hai chị em thì bao giờ mẹ cũng nhớ.

Hôm nay là sinh nhật mẹ, Ly băn khoăn không biết nên tặng quà gì cho mẹ. Trong khi mẹ lúi húi nấu cơm dưới bếp, Ly bế em My ra ngõ chơi. Em My tụt xuống đất, chạy loăng quăng thích thú. Nó chỉ bông hoa râm bụt đỏ chói đòi chị  hái. À  phải rồi, mẹ rất yêu hoa mà! Ly hái những bông hoa  cúc dại mọc đầy bên đường  xếp thành một bó. Bên cạnh những bông cúc trắng xinh xinh, Ly cài thêm những bông hoa râm bụt đỏ tươi rực rỡ. Hai chị em Ly vào nhà với bó hoa tặng mẹ ngày sinh nhật. Mẹ vui mừng ôm hai chị em vào lòng và nói: “Đây là bó hoa đẹp nhất mà mẹ được tặng đấy!”.

Theo Hà Huy Anh

(Vở bài tập Đạo đức 3, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, năm 2019)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (1,0 điểm).

Các từ: “bó hoa”, “đẹp”, “tặng” trong câu “Đây là bó hoa đẹp nhất mà mẹ được tặng đấy!”, từ nào là danh từ, động từ, tính từ?

Câu 2 (1,0 điểm).

Giải thích nghĩa của từ “băn khoăn” trong câu “Hôm nay là sinh nhật mẹ, Ly băn khoăn không biết nên tặng quà gì cho mẹ.”.

Câu 3 (1,0 điểm).

Theo em, vì sao người mẹ lại nói: “Đây là bó hoa đẹp nhất mà mẹ được tặng đấy!”?

Câu 4 (1,0 điểm).

Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về tình cảm của em đối với mẹ.

II.TẬP LÀM VĂN (6,0 điểm)

Em hãy hóa thân vào quyển sách Ngữ văn 6, kể lại chuyện vui buồn trong những ngày gắn bó với một bạn học sinh.

Đáp án đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 5

Phần I

Câu 1: (Học sinh làm đúng 01 từ được 0,5 điểm; đúng 02 từ được 0,75 điểm)

  • Danh từ: bó hoa;
  • Động từ: tặng; Tính từ: đẹp.

Câu 2:

Băn khoăn” có nghĩa là không yên lòng vì đang có những điều phải nghĩ ngợi.

Câu 3

Vì người mẹ rất vui mừng, xúc động trước tấm lòng hiếu thảo của hai chị em Ly.

Câu 4:

  • Hình thức: Học sinh viết đúng thể thức đoạn văn. (0,5d)
  • Nội dung: Thể hiện tình cảm của em đối với mẹ. (0,25d)
  • Có suy nghĩ riêng và vận dụng tốt các phương thức biểu đạt. (0,5d)

Phần II

Mở bài: Tự giới thiệu về mình (quyển sách Ngữ văn 6). (0,5d)

Thân bài:

  • Giới thiệu sơ lược về người bạn đó, thái độ của người bạn đó với mình. (0,5 điểm)
  • Kể lại chuyện vui buồn trong những ngày gắn bó với bạn học sinh. (3,5 điểm)
  • Suy nghĩ về hành động, thái độ của bạn học sinh đó. (0,5 điểm)

Kết bài: Cảm nghĩ, mong ước của mình (quyển sách Ngữ văn 6). (0,5 điểm)

Sáng tạo: Học sinh có cách viết ấn tượng, suy nghĩ mới mẻ phù hợp với năng lực mình (có những góc nhìn riêng phù hợp với chuẩn mực chung). (0,5 điểm)

Đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 6

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì ngày mai ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.

Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.”

(Theo Huỳnh Lý, Ngữ văn 6, tập một, NXBGDVN 2010, trang 31-33)
  1. Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Văn bản ấy thuộc thể loại nào? (0,50 điểm)
  2. Em hiểu ý nghĩa của văn bản trên như thế nào? (1,00 điểm)
  3. Đoạn văn “ – Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì ngày mai ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.” Có mấy cụm danh từ? Hãy ghi lại các cụm danh từ ấy? (1,00 điểm)
  4. Đặt một câu có danh từ? Cho biết danh từ ấy giữ chức vụ gì trong câu ? (0,50 điểm)

II. LÀM VĂN(7,00 điểm)

Câu 1: (2,00 điểm)

 Trong đoạn trích trên vua Hùng đã ra điều kiện chọn rễ là có ý chọn Sơn Tinh? Em suy nghĩ gì về cách làm này của nhà vua hãy viết một đoạn văn giải thích?

Câu 2: Kể lại một truyện dân gian em thích bằng lời văn của em. (5.0đ)

Đáp án đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 6

I. Đọc hiểu

Câu 1

  • Trích trong văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
  • Thuộc thể loại: Truyền thuyết

Câu 2

  • Giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai.
  • Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

Câu 3

  • Giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai.
  • Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

Câu 4

  • Đặt câu có danh từ, có ý nghĩa rõ ràng.
  • Nêu đúng chức vụ cú pháp của danh từ.

II. Làm văn

Câu 1:

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận

Có đủ các câu mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Câu mở đoạn nêu được vấn đề, các câu thân đoạn triển khai được vấn đề, câu kết đoạn chốt được vấn đề.

  b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Nguyên nhân do đâu mà vua Hùng ra điều kiện như vậy…

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm ; vận dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng ; rút ra bài học nhận thức và hành động.

Học sinh có thể trả lời theo nhiều cách hiểu miễn có lí. Ví dụ :

Vua Hùng rất sáng suốt trong việc chọn rễ, tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy Tinh, bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân. Đây là các món lễ vật kì lạ chỉ có ở miền đồng bằng, vùng núi. Qua đó ta thấy thái độ của người Việt cổ:

  • Xem lũ lụt là kẻ thù, tai họa
  • Rừng núi là quê hương, lợi ích, ân nhân.

d. Sáng tạo

  Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

Câu 2

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn

Có đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài. Phần mở bài nêu được vấn đề, phần thân bài triển khai được vấn đề, phần kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng luận đề

Kể lại đúng một truyện dân gian bằng lời văn của em.

c. Triển khai nội dung bài viết ; vận dụng tốt các phương thức  biểu đạt : tự sự, miêu tả, biểu cảm,…

  • Kể lại đúng truyện dân gian, đó là truyện gì ? Vì sao em thích?
  • Diễn biến câu chuyện.
  • Bài học/ý nghĩa/… rút ra từ truyện kể.

d. Sáng tạo

Có cách kể sáng tạo, suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ,…

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu Viết ít sai chính tả, dùng từ, đặt câu

Đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 7

I- Đọc hiểu ( 3.0 điểm)

      Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu :

Dế và lừa

            Một chú lừa sau khi nghe dế hát liền ngỏ ý muốn theo dế học hát. Nghe vậy, dế nói:

        – Muốn học hát cũng được  nhưng mỗi ngày anh chỉ được uống một vài giọt sương thôi !

       Thế là chú lừa làm theo lời dế, mỗi ngày chỉ uống vài giọt sương. Thế rồi chỉ mấy hôm sau chú lừa chết vì đói khát.

             ( Hạt giống tâm hồn, tập 14, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí minh, tr 77)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên.

Câu 2:  Câu chuyện trên được kể theo thứ tự kể nào? Nêu đặc điểm của thứ tự kể ấy?

Câu 3: Nêu ý nghĩa của câu chuyện.

Câu 4: Từ văn bản trên, hãy rút ra bài học có ý nghĩa nhất đối với bản thân mình.

II- Tập làm văn ( 7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

              Qua những điều rút ra từ câu chuyện ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) với câu chủ đề : Đừng làm theo người khác khi mình không có khả năng sở trường về lĩnh vực ấy.

Câu 2 ( 5 điểm)

           Đóng vai Lang Liêu em hãy kể lại truyện Bánh chưng, bánh giày.

Đáp án đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 7

I- Đọc hiểu ( 3.0 điểm)

Câu 1: Xác định đúng phương thức biểu đạt chính là:  phương thức tự sự (0,5đ)

Câu 2: Câu chuyện trên kể theo thứ tự kể xuôi.  Đặc điểm:  kể theo thứ tự tự nhiên là việc gì diễn ra trước kể trước, việc gì diễn ra sau kể sau, kể cho đến hết.(0,5đ)

 Câu 3: Ý nghĩa:

– Đây là một câu chuyện thông qua hai con vật là chú Lừa và Dế cho chúng ta bài học không nên đua đòi học theo những điều không thuộc khả năng và sở trường của mình . Nếu ai cũng vì hứng thú nhất thời mà làm những điều mình hoàn toàn không có khả năng thì hẳn kết quả cũng chỉ như chú Lừa mà thôi- phải đánh đổi cả tính mạng của mình. (1.0 đ)

Câu 4: Bài học : (1.0 đ)

– Nên làm theo những gì thuộc về khả năng của mình

– Đừng làm theo người khác khi mình không có khả năng, sở trường về lĩnh vực ấy sẽ chuốc lấy thất bại thảm hại

– Không đồng tình với cách sống đua đòi, học và làm theo người khác thì phải suy xét kĩ lưỡng trước khi đưa ra quyết định, luôn biết khả năng của mình.

– Phê phán cách sống đua đòi bắt chước.

II- Tập làm văn ( 7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

a- Về kĩ năng: (0,5 đ)

Biết trình bày đoạn văn tự sự có câu chủ đề : Đừng làm theo người khác khi mình không có khả năng sở trường về lĩnh vực ấy.

b- Về nội dung: ( 1,5đ)

  • Lời khuyên : Đừng làm theo người khác khi mình không có khả năng sở trường về lĩnh vực ấy là hoàn toàn đúng .
  • Bởi vì : Nếu ai cũng vì hứng thú nhất thời mà làm những điều mình hoàn toàn không có khả năng thì hẳn kết quả cũng chỉ như chú Lừa mà thôi- phải đánh đổi cả tính mạng của mình.
  • Bài học đặt ra: – Không đồng tình với cách sống đua đòi
  • Học và làm theo người khác thì phải suy xét kĩ lưỡng trước khi đưa ra quyết định, luôn biết khả năng của mình.
  • Phê phán cách sống đua đòi bắt chước.
Tổng hợp đề thi ngữ văn lớp 6 HK1
Tổng hợp đề thi ngữ văn lớp 6 HK1

Câu 2 ( 5 điểm)

a- Yêu cầu chung:  HS biết kết hợp kiến thức và kĩ năng dạng bài văn tự sự kể chuyện sáng tạo để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt . Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. ( 0,5đ)

b- Yêu cầu cụ thể :

Mở bài:  (0,5đ)

  • Lang Liêu tự giới thiệu về bản thân
  • Gợi chuyện để kể vầ nguồn gốc của việc làm ra bánh chưng và bánh giày

Thân bài: (3,5 đ)

  • Chuyện vua Hùng muốn tìm người nối ngôi và cách tự chọn của vua.
  • Chuyện các lang thi nhau làm món cao lương mĩ vị, nem công chả phượng để dâng lên vua.
  • Chuyện về số phận thiệt thòi của bản thân.
  • Chuyện Lang Liêu  được thần báo mộng dạy cho cách làm loại bánh mới.
  • Chuyện Lang Liêu làm bánh dâng vua. Cách thức làm bánh cụ thể.
  • Chuyện vua Hùng dùng các món ăn của các lang và ngợi khen, chỉ ra ý nghĩa rồi đặt tên cho hai loại bánh.

Kết bài : ( 0,5đ)

  • Lang Liêu được chọn nối ngôi vua: Bánh chưng, bánh giầy trở thành thứ bánh không thể thiếu trong các ngày lễ Tết của dân tộc và là một món ăn ngon trong ngày thường.
  • Suy nghĩ về ý nghĩa của bánh chưng, bánh giầy trong thời hiện đại.

Đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 8

I. VĂN –TIẾNG VIỆT: (4,0 điểm)

Em hãy đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

   “ Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến. Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém giết chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt oan vào ngục thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.”

                                                                                                     ( Ngữ văn 6- Tập 1)

  1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? (0,5đ)
  2. Xác định số từ và lượng từ trong đoạn văn trên? (1đ)
  3. Chỉ ra cụm danh từ trong câu: “Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử”. (0,5đ)
  4. Đoạn văn thể hiện phẩm chất nào ở nhân vật Thạch Sanh, đồng thời gởi gắm ước mơ gì của nhân dân ta? (2đ)

II. LÀM VĂN: (6,0 điểm)

Kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em.

Đáp án đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 8

Phần I

Câu 1

  • Đoạn văn được trích từ văn bản Thạch Sanh
  • Phương thức biểu đạt chính tự sự

Câu 2.

  • Số từ : hai (mẹ con)
  • Lượng từ : mọi (người) mọi (sự)

Câu 3: HS chỉ ra cụm danh từ : hai mẹ con Lí Thông

Câu 4:

  • Việc Thạch Sanh tha tội chết cho Lí Thông thể hiện Thạch Sanh là người nhân nghĩa, phúc hậu, khoan dung, độ lượng và giàu lòng vị tha.  
  • Qua đó gởi gắm ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo. Ước mơ về một xã hội công bằng “ Ở hiền gặp lành”.

Phần II

Gợi ý dàn bài:

Mở bài

  • Giới thiệu khái quát về kỉ niệm sâu sắc của em về một người nào đó: cha mẹ, ông bà, thầy cô, bạn … ( sự việc, nhân vật, tình huống xảy ra câu chuyện)
  • Ấn tượng của bản thân về kỉ niệm đó

Thân bài:

Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện:

  • Thời gian, không gian
  • Giới thiệu đôi nét về nhân vật trong câu chuyện ( hình dáng, tính cách…)

Kể diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định

  • Mở đầu câu chuyện
  • Diễn biến câu chuyện
  • Kết thúc câu chuyện

3. Kết bài

Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của em về kỉ niệm đáng nhớ đó

Yêu cầu chung

  • Điểm 5 – 6: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng tốt các yêu cầu về nội dung và phương pháp, diễn đạt tốt.
  • Điểm 3 – 4: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp, diễn đạt tương đối tốt.
  • Điểm 1 – 2: Hiểu yêu cầu của đề bài, đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về nội dung và phương pháp, nhưng có đoạn còn diễn xuôi mắc một số lỗi về diễn đạt.
  • Điểm 0: Lạc đề

Đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 9

Phần 1: Em hãy đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

   “Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến. Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém giết chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt oan vào ngục thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.”

                                                                                                     (Ngữ văn 6- Tập 1)

  1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? (0,5đ)
  2. Xác định số từ và lượng từ trong đoạn văn trên? (1đ)
  3. Chỉ ra cụm danh từ trong câu: “Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử”. (0,5đ)
  4. Đoạn văn thể hiện phẩm chất nào ở nhân vật Thạch Sanh, đồng thời gởi gắm ước mơ gì của nhân dân ta? (2đ)

Phần 2: (6 điểm) Kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em.

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Trong các văn bản sau, văn bản truyện cổ tích là:

A. Thạch Sanh.

B. Sự tích Hồ Gươm.

C. Thánh Gióng.

D. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

Câu 2. Văn bản Thạch Sanh được viết theo phương thức biểu đạt chính là:

A. Miêu tả.

B. Tự sự.

C. Biểu cảm.

D. Nghị luận.

Câu 3. Câu văn Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở có:

A. Bốn từ đơn.

B. Năm từ đơn.

C. Sáu từ đơn.

D. Bảy từ đơn.

Câu 4. Trong các từ sau, từ mượn là từ:

A. Đẹp đẽ.

B. Xinh xắn.

C. Vuông vức

D. Ô-sin.

Câu 5. Truyện Thánh Gióng thể hiện rõ quan niệm

A. Về người anh hùng xuất thân từ nhân dân.          

B. Về nguồn gốc làm nên sức mạnh.                 

C. Về tinh thần đoàn kết gắn bó.                                

D. Về sức mạnh của vũ khí giết giặc.     

Câu 6. Trong bốn từ sau cuồn cuộn, lềnh bềnh, nao núng, nhà cửa có:

A. Một từ ghép.

B. Hai từ ghép.

C. Ba từ ghép.

D. Bốn từ ghép.

Câu 7. Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo là loại truyện:

A. Truyền thuyết.

B. Thần thoại.

C. Cổ tích.

D. Ngụ ngôn.

Câu 8. Chức năng chủ yếu của văn tự sự là:

A. Miêu tả sự việc.

B. Kể về người và sự việc.

C. Tả người và tả vật.

D. Thuyết minh về sự vật.

II. Phần tự luận (8 điểm):

Câu 9.

Chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời có ý nghĩa như thế nào?

Câu 10. Cho câu văn: Các bạn trong lớp em chơi với nhau rất thân thích.

  1. Từ dùng sai trong câu văn trên là từ nào?
  2. Hãy viết lại câu văn đó sau khi đã chữa lỗi.

Câu 11.

Hãy kể về người bạn thân của em.

Đáp án đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 9

I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)

 Học sinh viết lại chữ cái đầu câu trả lời đúng (trong các câu trả lời sau mỗi câu hỏi). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm, trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A B C D A A A B

II. Phần tự luận

Câu 9: Ý nghĩa của chi tiết trên

  • Áo giáp sắt của nhân dân làm cho để Gióng đánh giặc, nay đánh giặc xong trả lại cho nhân dân, vô tư không chút bụi trần,
  • Thánh gióng bay về trời, không nhận bổng lộc của nhà vua, từ chối mọi phần thường, chiến công để lại cho nhân dân,
  • Gióng sinh ra cũng phi thương khi đi cũng phi thường (bay lên trời).
  • Gióng bất tử cùng sông núi, bất tử trong lòng nhân dân.

Câu 10: Học sinh xác định được:

  • Từ dùng sai trong câu văn trên là từ: thân thích
  • Viết lại câu văn sau khi đã chữa lỗi bằng cách thay từ thân thiết cho từ thân thích. “Các bạn trong lớp em chơi với nhau rất thân thiết.”

Câu 11:

Yêu cầu chung

  • Kiểu bài: Tự sự (kể chuyện đời thường)
  • Nội dung: người bạn thân
  • Phạm vi: trong đời sống
    • Cần xác định được đối tượng để kể.
    • Biết chọn lọc chi tiết tiêu biểu, phù hợp với đối tượng cần kể.
  • Hình thức: Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng, lời văn trong sáng, hạn chế các lỗi diễn đạt, lỗi chính tả.

Mở bài: Giới thiệu chung về người bạn định kể.

Thân bài

  • Giới thiệu về tuổi tác, ngoại hình, tính cách  của bạn.
  • Ý thích của người bạn định kể.
    • Bạn thích đọc sách, truyện tranh,…
    • Em thắc mắc, bạn giải thích.
  • Tình cảm của bạn đối với em.
    • Trong học tập,…
    • Trong lúc em gặp khó khăn
  • Tình cảm của bạn đối với mọi người.
  • Tình cảm của em và mọi người  đối với bạn.

Kết bài: Nêu tình cảm, ý nghĩ của em đối với bạn

Đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 10

I. Phần trắc nghiệm (2 đ).

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:

Giặc đã đến chân núi Trâu. Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ. Bỗng roi sắt gãy. Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc. Giặc tan vỡ. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc (Sóc Sơn). Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?

A. Em bé thông minh.

B. Sơn Tinh, Thủy Tinh.

C. Thạch Sanh.

D. Thánh Gióng.

Câu 2. Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là gì?

A.  Tự sự.

B. Miêu tả.

C.  Biểu cảm.

D. Nghị luận.

Câu 3. Cụm từ nào trong câu văn sau là cụm danh từ?

Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc.

A. Tráng sĩ bèn nhổ

B. những cụm tre cạnh đường

C. quật vào giặc.

D. những cụm tre cạnh đường quật vào giặc.

Câu 4. Chi tiết sau đây có ý nghĩa gì?

“Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.”

A. Hình ảnh Gióng bất tử trong lòng nhân dân.

B. Gióng xả thân vì nghĩa lớn, không hề đòi hỏi công danh, phú quý.

C. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương, xứ sở.

D. Cả A, B và C

II. Phần tự luận (8 đ).

Câu 5. Thế nào là truyện ngụ ngôn? Kể tên các truyện ngụ ngôn mà em đã học và đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 6 (Tập 1) ?

Câu 6. Hãy giải nghĩa của các từ “xuân” trong câu thơ sau và cho biết từ “xuân” nào được dùng theo nghĩa gốc, từ “xuân” nào được dùng theo nghĩa chuyển?

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

(Hồ Chí Minh)

Câu 7. Mẹ là người đã sinh ra em, là người dìu dắt, che chở cho em trong cuộc sống. Hãy viết một bài văn kể về mẹ của em?

Tổng hợp đề thi ngữ văn lớp 6 HK1
Tổng hợp đề thi ngữ văn lớp 6 HK1

Đáp án đề thi Ngữ văn 6 học kỳ 1 năm 2020 số 10

Phần I. Trắc nghiệm: ( 2,0 điểm). Trả lời đúng mỗi câu được  0,5 điểm.

Câu 1 2 3 4
Đáp án D A B D

Phần II. Tự luận. ( 8 điểm).

Câu 5 (1,5 điểm):

– Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài  học nào đó trong cuộc sống. (0,5 điểm)

– Các truyện ngụ ngôn đã học và đọc thêm: (1 điểm)

+ Ếch ngồi đáy giếng.

+ Thầy bói xem voi.

+ Đeo nhạc cho mèo.

+ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

Câu 6 (1,5 điểm):

– Từ  “xuân” trong câu 1 được dùng theo nghĩa gốc (0,25 điểm): Chỉ một mùa trong năm, mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu của một năm.(0,5 điểm)

– Từ  “xuân” trong câu 2 được dùng theo nghĩa chuyển ( 0,25 điểm): Chỉ sự tươi đẹp, giàu có, tươi mới của đất nước.(0,5 điểm)

Câu 7 (5 điểm):

Yêu cầu chung: HS biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về văn kể chuyện để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, kể phải phù hợp với đời sống thực tế. Văn viết có cảm xúc, chân thực, diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thể:

a. Mở bài: (0,5 điểm) Giới thiệu chung về mẹ em.

b. Thân bài: ( 4 điểm )

  • Giới thiệu về mẹ qua hình dáng, tuổi tác, tính tình, công việc.
  • Kể về sở thích của mẹ.
    • Kể về sự quan tâm, chăm sóc của mẹ đối với cả nhà.
    • Kể về tình yêu thương đặc biệt mà mẹ dành cho em (có thể kể một kỉ niệm sâu sắc giữa em và mẹ)

c. Kết bài: (0,5 điểm) Nêu tình cảm, ý nghĩ của em đối với mẹ.

Thang điểm:

  • Điểm 4 – 5: bài viết tốt, diễn đạt rõ, trình bày sạch đẹp, bố cục khá chặt chẽ, gợi cảm xúc cho người đọc.
  • Điểm 3 – 3,5: bài viết khá tốt, diễn đạt rõ, trình bày sạch đẹp, bố cục khá chặt chẽ .
  • Điểm 2 – 2,5: kiến thức, kĩ năng làm bài ở mức trung bình .
  • Điểm 1 – 1,5: chưa đạt yêu cầu về kiến thức, kĩ năng.
  • Điểm 0,5 – 1: kiến thức, kĩ năng quá yếu, chữ viết quá cẩu thả.

* Lưu ý: Trên đây là một số gợi ý chung mang tính định hướng. Các giám khảo chấm cần linh hoạt. Cần chú ý khuyến khích những bài viết hiểu đề, có chất văn, diễn đạt tốt.

Như vậy, WElearn đã tổng hợp 10 đề thi ngữ văn 6 HK1 năm 2020 (có đáp án), các bạn học sinh có thể luyện để làm bài tự tin hơn.

Xem thêm những bài viết liên quan

👉 Trung tâm gia sư WElearn chuyên giới thiệu, cung cấp và quản lý Gia sư.
👉 Đội ngũ Gia sư với hơn 1000 Gia sư được kiểm duyệt kỹ càng.
👉 Tiêu chí của chúng tôi là NHANH CHÓNG và HIỆU QUẢ. NHANH CHÓNG có Gia sư và HIỆU QUẢ trong giảng dạy.