Hiểu Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn

5/5 - (1 bình chọn)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì thường xuyên gặp nhất trong quá trình học tiếng Anh. Hãy cùng WElearn tìm hiểu kỹ hơn về thì này qua các nội dung: định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng, ví dụ cụ thể và đặc biệt là các bài tập vận dụng nhé!

Khái niệm thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ: In the end of month, Lan will have been staying at her friend’s home for 2 months

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + will + have + been + V-ing

Trong đó: 

  • S (subject): Chủ ngữ
  • will/ have: trợ động từ
  • been: phân từ hai của động từ “to be”
  • V-ing: động từ thêm “-ing

Ví dụ: By the end of month, Lan will have been staying at her friend’s house for two months.

Thể phủ định

Cấu trúc: S + will not + have + been + V-ing

Lưu ý: 

  • will not = won’t
  • Not sẽ đứng sau will chứ không đứng sau have
Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: Jacson will not have been working in Singapore by the end of the year

Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Will + S (+ not) + have + been + V-ing +… ?

Trả lời: Yes, S + will/No, S + won’t.

Ví dụ: Will Mary have been working as a nurse when she is 50?

Câu hỏi WH – question

Cấu trúc: WH-word + will + S + have + been + V-ing +…?

Ví dụ: How long will Jack have been in Seoul by next year? 

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • Nhấn mạnh việc một hành động nào đó xảy ra liên tục so với một hành động khác trong tương lai

Ví dụ: Nam will have been doing his homework for 2 hours when his mom comes

→ Việc Nam làm bài tập sẽ diễn ra liên tục trong 2h cho đến khi hành động khác xảy ra. Đó là hành động “mẹ anh ấy trở về”

  • Diễn tả hành động, sự việc đang diễn ra ở hiện tại và sẽ tiếp tục diễn ra ở một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ví dụ: My dad will have been working as engineer for 10 years, by the end of the year.

→ Việc “bố tôi làm kỹ sư” sẽ kéo dài được 10 năm đến thời điểm “cuối năm”.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • By then (Đến lúc đó)
    • Ví dụ: By then, I will have been buying new car for 2 weeks
  • By the time (Vào lúc) + mệnh đề thì hiện tại đơn
    • Ví dụ: By the time he come, I will have been waiting him for 2 hours
  • By the end of this… ( Vào cuối… này)
    • Ví dụ: By the end of this week, I will have been leaving school for 8 years
  • When (khi) – được dùng như “by the time”
    • Ví dụ: When she is 50, she will have been getting married for 30 years.

Những chú ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Lưu ý 1

Với các từ chỉ thời gian như when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless,… thay vì sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, bạn nên dùng thì hoàn thành tiếp diễn, câu văn sẽ mượt mà hơn.

Ví dụ: You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Tim (sai)

=> You won’t get a promotion until you have been working here as long as Nad. (đúng)

Lưu ý 2

Các từ không dùng ở thì tương lai tiếp diễn và thì tiếp diễn

  • state: be, cost, fit, mean, suit
  • possession: belong, have
  • senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
  • feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: Linda will have been having his driver’s license for over two years (sai)

=> Linda will have had his driver’s license for over two years. (đúng)

Lưu ý 3

Dạng bị động của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ có dạng: 

Will have been being + V3/ed

Ví dụ: Hoa will have been get a promotion by the time she has enough experiences

Lưu ý 4

Thay vì dùng will, bạn có thể dùng “be going to” trong câu có thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để diễn tả cùng một nội dung.

Ví dụ: Lan will have been saying for 2 hours, by 2pm = Lan is going to have been saying for 2 hours, by 2pm

Lưu ý 5

Cách đặt các trạng từ: always, only, never, ever, still, just, trong các câu ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ: I will only have been playing game for 1h when my mom comes = I am going to only have been playing game for 1h when my mom comes

Phân biệt thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Cấu trúc: S + will have + PII

→ Sau have là V3, đặc trưng của thì hoàn thành

1. Cấu trúc: S + will have been + V-ing

→ sau have có been và Ving (đặc trưng của thì tiếp diễn)

2. Cách sử dụng: 

Diễn tả hành động sẽ kết thúc vào một thời điểm cho trước ở tương lai. Trước khi hành động khác xảy ra

Ví dụ: I will have done my exercise by 9 pm 

2. Cách sử dụng: 

Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ, tiếp tục diễn ra ở hiện tại và sẽ kết thúc ở một thời điểm cho trước ở tương lai, khi hành động khác chưa hoàn thành

Ví dụ: By March 21th, I’ll have been working for this company for 6 years.

3. Dấu hiệu nhận biết:

Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:

By + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow)

– By then

– By the time + mốc thời gian

3. Dấu hiệu nhận biết:

Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:

By … for (+ khoảng thời gian)

– By then

– By the time

Bài tập tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

  1. By this time on my next birthday, I (organize)___________ it with my family for five years.
  2. By this June, I (live) _____ in Ho Chi Minh for 10 years.
  3. They (buy) _____ a mini apartment by March next year.
  4. By the end of March, her mom (die) _____ for 20 years.
  5. She (not, do) _____ gymnastics when she gets married to John.
  6. How long Roise (leave) _____ school when you graduate?
  7. She (work) _____ as a doctor in this hospital for 8 years by the end of this year.
  8. My mother (cook) _____ dinner for 2 hours by the time I come home.

Đáp án

  1. By this time on my next birthday, I will not have been organizing it with my family for five years.
  2. By this June, I will have been living in Ho Chi Minh for 10 years.
  3. They will have been buy a mini apartment by March next year.
  4. By the end of March, Mary will have been dying for 20 years.
  5. She won’t have been doing gymnastics when she gets married to John.
  6. How long will Roise have been leaving when you graduate?
  7. She will have been working as a doctor in this hospital by the end of this year.
  8. My mother will have been cooking dinner for 2 hours by the time I come home.

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc ở thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

  1. By the end of this year, we (stay)________________ here  for three years.
  2. My pet (adopt) __________________ by my neighbor for three months by the time I come back.
  3. His father (work)______________at the airport until Tet Holiday.
  4. Since we couldn’t get a vehicle, we (wait)_________here until tomorrow.
  5. By the next decade, my family (not purchase) _____________a house.

Đáp án

  1. By the end of this year, we will have been staying here  for three years.
  2. My pet will have been being adopted by my neighbour for three months by the time I come back.
  3. His father will have been working at the airport until Tet Holiday.
  4. Since we couldn’t get a vehicle, we will have been waiting here until tomorrow.
  5. By the next decade, my family won’t have been purchasing a house.

Như vậy, bài viết đã hé lộ Hé Lộ Tất Tần Tật Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn. Hy vọng những kiến thức mà Trung tâm gia sư WElearn chia sẻ có thể cải thiện môn tiếng Anh của mình tốt hơn nhé. Chúc bạn thành công!

TRUNG TÂM GIA SƯ WELEARN

  • Địa chỉ 1: 38 Đ. Số 23, Linh Chiểu, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Địa chỉ 2: 104 Hồ Văn Tư, Trường Thọ, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hotline: 0906782291
  • Mail: welearnvietnam@gmail.com
  • Website: https://welearnvn.com/
  • Fanpage: WELearn Gia Sư

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

liên hệ Liên hệ