Lấy lại mật khẩu
x
Góp ý cho Welearn
x

    Các Este Thường Gặp – Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng

    09.04.2022
    WElearn Wind
    Rate this post

    Este là chất có mùi thơm. Este có rất nhiều công thức. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về công thức các este thường gặp, công dụng và cách sử dụng chúng trong đời sống qua bài viết bên dưới nhé!

    >>>> Xem thêm: Gia sư môn Hóa

    1. Este là gì?

    Trong hóa học, este là một hợp chất hóa học được cấu tạo từ một axit cacboxylic và ancol. Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm –OR’ của ancol ta được một este.

    Este là dẫn xuất của axit cacboxylic.

    Có công thức cấu tạo như sau:

       ly-thuyet-este-01

    Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylicly-thuyet-este-02

    Có bốn loại este:

    • Este của acid đơn chức và ancol đơn chức.
    • Este của acid đa chức và ancol đơn chức. Loại này lại có thể chia thành các nhóm là este trung hòa và este axit.
    • Este của acid đơn chức và ancol đa chức.
    • Este của acid đa chức và ancol đa chức (ít gặp).

    2. Công thức Este

    • Công thức chung: R-COO-R’
      • Trong đó:
        • R: Gốc hidrocacbon của axit (Trường hợp đặc biệt là H của axit fomic)
        • R’: Gốc Hiđrocacbon của ancol (R#H)
      • Ví dụ: CH3COOC2H5, CH3CH2CO-CH2C6H5
    • Công thức Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2( n>=2)
    • Công thức Este đơn chức: CxHyO2, y chẵn hay RCOOR’ ( R’ # H )
    Làm Chủ Môn Hóa Với Công Thức Các Este Thường Gặp

    Công thức Este thường gặp

    • Công thức Este của Axit đơn chức và Ancol đa chức: (RCOO)nR’ (n là số chức của ancol
    • Công thức Este của Axit đa chức và Ancol đơn chức: R(COOR’)n
    • Công thức este của axit đa chức và ancol đa chức: RmCOOR’n.mR’n.
      • Khi n = m công thức như sau: R(COOR’)nR’ → trở thành este vòng.
      • n là số chức của axit, m là số chức của ancol

    3. Tính chất vật lý

    • Có mùi thơm, thường là các chất lỏng, dễ bay hơi, có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau.
    • Nhiệt độ sôi của este thấp hơn acid có cùng phân tử vì không có sự tạo thành liên kết hiđrô.
    • Tan ít trong nước.

    4. Tính chất hoá học

    • Phản ứng thủy phân trong môi trường axit: RCOOR′ + H2O (H+) ↔ RCOOH + R′OH
    • Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa): RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
    • Một số tính chất riêng của các chất
      • Este của acid formic: HCOOR có tính chất của một aldehyde.
      • Este của phenol bị thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra rượu. Ví dụ:
        • CH3COOC6H5 + 2 NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
      • Este của các rượu có liên kết pi khi thủy phân có thể tạo ra aldehyde hoặc keton. Ví dụ:
        • CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH + CH3CHO
      • Este không no có phản ứng cộng và trùng hợp như hydrocarbon không no. Ví dụ
        • nCH2=C(CH3)–COOCH3 → (CH2=C(CH3)–COOCH3) (plexiglass) (phản ứng điều chế thủy tinh hữu cơ)
      • Este có thể bị khử bằng hydro:
        • RCOOR’ + H2 -> R’-H + R-H + CO/CO2/H2O (Mo-Ni/Co-Mo trên nền alumina, to,p) → Đây là bản chất của quá trình tái chế dầu ăn/mỡ động vật thành nhiên liệu.
    • Một số phản ứng khác của este
      • Este của ancol không bền khi thủy phân hoặc xà phòng hóa không thu được ancol:
        • RCOOCH=CH2 + H2O → RCOOH + CH3CHO
      • Este của phenol phản ứng tạo ra hai muối và nước:
        • RCOOC6H5 + 2NaOH → RCOONa + C6H5ONa + H2O
      • Este của axit fomic (HCOO)xR có khả năng tham gia phản ứng tráng gương :
        • (HCOO)xR + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O → (NH4CO3)xR + 2xAg + 2xNH4NO3
      • Aste có gốc axit hoặc gốc Ancol không no có thể tham gia được phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
        • CH2=CH-COOCH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-COOCH3 (Poli(Metyl Metacrylat) – Plexiglass  – thủy tinh hữu cơ)
        • nCH3COOCH=CH2 → (-CH2-CH(OOCCH3)-)n (poli(vinyl axetat) – PVA)

    5. Cách đọc tên este

    • Este với ancol đơn chức
    • Este với ancol đa chức

    6. Các Este thường gặp

    Công thức

    Tên thông thường

    Tên quốc tế

    Axit no đơn chức

    H-COOH

    Axit metanoic

    Axit fomic

    CH3-COOH

    Axit etanoic

    Axit axetic

    CH3-CH2-COOH

    Axit propanoic

    Axit propinoic

    CH3-(CH2)2-COOH

    Axit butanoic

    Axit butyric

    (CH3)2CH-COOH

    Axit 2-metylpropanoic

    Axit isobutiric

    CH3-(CH2)3-COOH

    Axit pentanoic

    Axit valeric

    CH3-(CH2)4-COOH

    Axit hexanoic

    Axit caproic

    CH3-(CH2)5-COOH

    Axit heptanoic

    Axit enantoic

    CH3-(CH2)13-COOH

    Axit pentadecanoic

    Axit panmitic (axit béo)

    CH3-(CH2)15-COOH

    Axit heptadecanoic

    Axit stearic (axit béo)

    Axit không no có 1 nối đôi đơn chức

    CH2=CH-COOH

    Axit acrylic

    CH2=CH(CH3)-COOH

    Axit metacrylic

    C17H33COOH

    Axit oleic (axit béo)

    Axit nhị chức

    HOOC-COOH

    Axit oxalic

    HOOC-CH2-COOH

    Axit malonic

    HOOC-CH=CH-COOH

    Axit maleic

    Axit có vòng benzen

    Dạng bài tập cách gọi tên Este

    Axit benzoic

    7. Mùi của một số este thông dụng

    STT

    Tên Este

    Công thức hóa học

    Mùi của este

    1

    Iso Amyl axetat

    CH₃COO[CH₂]₄CH₃

    Mùi của quả Chuối chín

    2

    Amyl butyrat

    C3H7COOC2H5

    Mùi quả Mận

    3

    Allyl hexanoat

    C9H16O2

    Mùi dứa

    4

    Bormyl axetat

    C12H20O2

    Mùi thông

    5

    Benzyl axetat

    C6H5CH2OCOCH3

    Mùi quả đào

    6

    Benzyl butyrat

    C11H14O2

    Mùi sơri

    7

    Etylfomiat

    C3H6O2

    Mùi đào chín

    8

    Etyl butyrat

    C6H12O2

    Múi dứa

    9

    Etyl lactat

    C5H10O3

    Mùi kem, bơ

    10

    Etyl format

    C3H6O2

    Mùi chanh, dâu tây

    11

    Etyl cinnamat

    C11H12O2

    Mùi quế

    12

    Isobutyl format

    C5H10O2

    Mùi quả mâm xôi

    13

    Metyl butyrat

    CH3(CH2)2COOC2H5.

    Mùi táo, Dứa, Dâu tây

    14

    Metyl trans-cinnamat

    C10H10O2

    Mùi dâu tây

    8. Cách điều chế este

    • Thực hiện phản ứng este hóa giữa ancol và axit: yR(COOH)x + xR’(OH)y small ightleftharpoons Ry(COO)xyR’x + xyH2O (H2SO4, t0)
    • Thực hiện phản ứng cộng giữa axit và hidrocacbon không no: RCOOH + C2H2 → RCOOCH = CH2
    Cách điều chế Este

    Cách điều chế Este

    • Thực hiện phản ứng giữa muối Na của axit và dẫn xuất halogen: RCOONa + R’X → RCOOR’ + NaX (xt, t0)
    • Thực hiện phản ứng giữa phenol và anhiđrit axit: (RCO)2O + C6H5OH → RCOOC6H5 + RCOOH

    9. Ứng dụng của Este

    Este đóng vai trò quan trọng trong đời sống của mỗi chúng ta:

    • Làm dung môi như: butyl và amyl axetat được dùng để pha sơn tổng hợp.
    • Sản xuất các chất như:
      • poli(metyl acrylat) và poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ;
      • poli(vinyl axetat) dùng làm chất dẻo
    • Thủy phân thành poli(vinyl ancol) dùng làm keo dán.
      • Một số este của axit phtalic được dùng là chất hóa dẻo, dược phẩm,…
      • Một số este có mùi thơm hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm,…
        • Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2(CH3)2: mùi chuối, dùng trong thực phẩm
        • Geranyl axetat: CH3COOC10H17: mùi hoa hồng, dùng trong mỹ phẩm,…

    10. Cách nhận biết Este

    Dưới đây là một số điểm khác biệt của este so với các chất khác để các bạn có thể thực hiện phân biệt:

    • Este của axit fomic thực hiện được phản ứng tráng gương.
    • Các este của ancol yếu bị thủy phân tạo anđehit → phản ứng tráng gương.
    • Este không no làm mất màu dung dịch Brom
    • Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH)2.

    11. Bài tập vận dụng lý thuyết este

    Bài 1: Dãy nào sau đây được xếp đúng theo trật tự nhiệt độ sôi của các chất tăng dần?

    ly-thuyet-este-08

    Hướng dẫn:

            Để so sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ thì:

            – Trước hết phải so sánh những hợp chất có khả năng tạo liên kết hidro (liên kết hidro liên phân tử) và độ bền của các liên kết này.

            – Những hợp chất không tạo được liên kết hidro thì phải so sánh phân tử khối của chúng.

    Bài 2: Cho glixerol (glixerin) tác dụng với hỗn hợp hai axit béo C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại trieste được tạo ra tối đa là:

    A. 6                       B. 3                           C. 5                           D. 8

    Hướng dẫn:

            Vì có 2 loại glixerit đơn giản và 4 loại phức tạo gồm glixerit có hai gốc axit R1 và 1 gốc axit R2; loại gồm hai gốc axit R2 và một gốc axit R1 (trong mỗi loại này gồm hai loại khác nhau là hai gốc axit giống nhau ở kế cận nhau và hai gốc axit giống nhau không kế cận nhau).

       Đáp án A

    Bài 3: Câu nào sau đây sai?

    A. Chất béo ở điều kiện thường là chất rắn

    B. Chất béo nhẹ hơn nước.

    C. Chất béo không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ

    D. Chất béo có nhiều trong tự nhiên.

    Hướng dẫn:

     Chất béo ở điều kiện thường , có thể là chất rắn (tristearin) hoặc chất lỏng (triolein)

     Đáp án: A

    Câu 4: Hợp chất este là

    A. CH3CH2Cl.                  B. HCOOC6H5.

    C. CH3CH2NO3.               D. C2H5COOH.

    Hướng dẫn:

    Nhóm chức của este là – COOR (R là gốc hiđrocacbon ) → HCOOC6H5 là este

     Đáp án B

    Câu 5: Chất không phải là este là

    A. HCOOCH=CH2.                  B. HCOOCH3.

    C. CH3COOH.                      D. CH3COOCH3.

    Hướng dẫn:

    Nhóm chức của este là –COOR (R là gốc hiđrocacbon) → HCOOCH = CH2, HCOOCH3, CH3COOCH3 đều là este → Loại đáp án A, B, D

    → CH3COOH không là este

     Đáp án C

    Câu 6: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

    A. CnH2nO (n ≥ 1).                  B. CnH2nO2(n ≥ 1).

    C. CnH2nO2(n ≥ 2).                  D. CnH2nO3(n ≥ 2).

    Hướng dẫn:

    Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2)

     Đáp án C

    Như vậy, bài viết đã giúp bạn Giải Mã Ngay Những Bí Ẩn Về Công Thức Đạm Ure. Hy vọng những kiến thức mà Trung tâm WElearn gia sư chia sẻ có thể giúp ích cho bạn trong việc cải thiện môn Hóa cũng như có cách sử dụng phân hợp lý hơn.

    Xem thêm các bài viết liên quan:

     

    ? Trung tâm gia sư WElearn chuyên giới thiệu, cung cấp và quản lý Gia sư.
    ? Đội ngũ Gia sư với hơn 1000 Gia sư được kiểm duyệt kỹ càng.
    ? Tiêu chí của chúng tôi là NHANH CHÓNG và HIỆU QUẢ. NHANH CHÓNG có Gia sư và HIỆU QUẢ trong giảng dạy.