Bảng Tính Tan Trong Nước Của Các Axit Bazơ Muối

5/5 - (1 bình chọn)

Bảng tính tan trong nước của các axit bazo muối là một “bảo bối” quan trọng của dân hóa. Bảng này giúp các bạn phân biệt độ tan của các chất. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về bảng tính tan trong nước của các axit, bazo, muối thông qua bài viết dưới đây nhé!

Chất tan và chất không tan của một số axit, bazo, muối

Các hợp chất khi ở trong nước sẽ có các chất tan và chất không tan, có chất tan ít, có chất tan nhiều. Nhìn chung tính tan của một số axit, bazo, muối cơ bản như sau

  • Axit: Hầu hết axit tan được trong nước, trừ axit silixic.
  • Bazo: phần lớn các bazo không tan trong nước, trừ một số như: KOH, NaOH,..
  • Muối: Muối Kali và Nitrat tan
  • Phần lớn các muối clorua, sunfat tan được.
  • Phần lớn các muối cacbonat không tan.

Độ tan của một chất trong nước là gì?

Định nghĩa độ tan

Độ tan (kí hiệu là S) của một trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ. Hầu hết trong các trường hợp khi nhiệt độ tăng thì độ tan cũng tăng theo. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp đặc biệt khi nhiệt độ tăng độ tan lại giảm.

Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng, nếu ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất

Công thức tính độ tan

S = mct /mdm

Trong đó:

  • mct là khối lượng chất tan để tạo thành dung dịch bão hòa
  • mdm là khối lượng dung môi (nước) để tạo thành dung dịch bão hòa

Bảng tính tan hóa học là gì?

Định nghĩa về bảng tính tan

Bảng tính tan là bảng dùng để nhận biết một chất có tan trong nước hay không. Các chất đó thường là muối, bazo hoặc axit. Trong bảng tính tan sẽ có 3 trạng thái: tan, không tan, ít tan.

Bảng tính tan hóa học chuẩn sẽ biểu diễn trạng thái tan hay không tan của một chất ở nhiệt độ 25,15 °C (hoặc 293.15 °K) dưới áp suất là 1 atm.

Ý nghĩa bảng tính tan

Thông qua bảng tính tan, ta biết được độ tan của các chất trong nước, chất kết tủa, chất bay hơi hoặc cả những chất không tồn tại trong dung dịch. Từ đó có thể dùng nó để nhận biết trong đời sống hoặc làm các bài tập liên quan

Bảng tính tan trong nước của các axit bazơ muối (bản đầy đủ)

Bang Tinh Tan Trong Nuoc Cua Cac Axit Bazo Muoi
Bảng tính tan trong nước của các axit bazơ muối

Trong đó:

  • t : hợp chất tan được trong nước.
  • k : hợp chất không tan.
  • i : hợp chất ít tan.
  • b : hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành khí bay lên.
  • kb : hợp chất không bay hơi.
  • vạch ngang “–” : hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước.

Cách đọc bảng tính tan

Tên hợp chất + tính tan

Ví dụ:

  • Tính tan của NaOH → NaOH tan trong nước
  • Tính tan của AgCl (k) không tan trong nước,
  • Tính tan của Ag2SO4 (i) ít tan trong nước,
  • Tính tan của HCl (t/b) là hợp chất tan trong nước và dễ phân hủy thành khí khi bay lên

Màu sắc của một số chất không tan

Màu sắc của một số bazơ không tan hay gặp

Bazo

Màu sắc

Mg(OH)2

Trắng

Cu(OH)2

Xanh lam

Al(OH)3

Keo trắng

Zn(OH)2

Trắng

Pb(OH)2

Trắng

Cr(OH)3

Lục xám

Mn(OH)2

Hồng nhạt

Fe(OH)2

Trắng xanh

Fe(OH)3

Nâu đỏ

Màu của các chất
Màu của các chất

Màu sắc của một số Hidroxit không tan

  • Cu(OH)2: kết tủa xanh lam
  • Fe(OH)2: kết tủa lục nhạt
  • Fe(OH)3: kết tủa nâu đỏ
  • Mg(OH)2: kết tủa trắng không tan trong kiềm dư.
  • Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2: kết tủa trắng tan trong kiềm dư.

Phân biệt và nhận biết các chất bằng cách vận dụng sử dụng bảng tính tan hóa học

Phương pháp giải

  • Bước 1: Lấy mỗi lọ một ít dung dịch cho vào ống nghiệm rồi đánh số thích hợp.
  • Bước 2: Chọn thuốc thử phù hợp (tùy thuộc vào yêu cầu của đề bài).
  • Bước 3: Nhỏ thuốc thử vào các ống nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra (kết tủa, bay hơi, đổi màu…), sau đó rút ra kết luận về tên của chất đó.
  • Bước 4: Viết PTHH minh họa và giải thích

Cách nhận biết một số chất thường gặp

  • Đối với chất khí

Cach Nhan Biet Chat Khi
Cách nhận biết chất khí
  • Nhận biết dung dịch bazơ (kiềm)

Dấu hiệu chung: Làm quỳ tím chuyển xanh.

Một số cách khác:

Nhan Biet Dung Dich Bazo
Nhận biết dung dịch bazơ
  • Nhận biết dung dịch axit

Dấu hiệu chung: Làm quỳ tím hóa chuyển đỏ

Một số cách khác:

Nhan Biet Dung Dich Axit
Nhận biết dung dịch axit
  • Nhận biết các dung dịch muối

Nhan Biet Cac Dung Dich Muoi
Nhận biết các dung dịch muối
  • Nhận biết các oxit kim loại

Phương pháp nhận biết: Nhận biết thông qua tính tan của oxit

Cách thực hiện: Lấy mẫu thử và hòa tan từng oxit vào nước → chia thành nhóm các oxit tan và không tan

  • Nhóm tan trong nước: dùng khí CO2 để nhận biết
  • Nếu không có kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm.
  • Nếu có kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.
  • Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch bazơ.
  • Nếu oxit không tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.
  • Nếu oxit tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là Mg, Zn, Pb, Cu, Fe, Al. (dựa vào bảng tính tan để xác định).
Nhan Biet Cac Oxit Kim Loai
Nhận biết các oxit kim loại

Một số bài tập vận dụng bảng tính tan

Dạng 1: Dạng bài tập không hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng – dạng cơ bản

Phương pháp giải: Sử dụng bảng tính tan hóa học hoặc các gợi ý ở phần trước.

Ví dụ:

Hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng 4 loại dung dịch sau: NaCl, NaOH, Na2CO3, NaNO3.

Giải:

  • Lấy mỗi lọ một ít dung dịch để làm mẫu thử
  • Chia dung dịch vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự từ 1 đến 4.
  • Nếu dung dịch trong ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển xanh thì chất đó là NaOH. (bazo làm quỳ hóa xanh)
  • Dùng dung dịch AgNO3 vào 3 ống nghiệm chứa 3 dung dịch còn lại → xuất hiện kết tủa →  NaCl.

PTHH:   NaCl + AgNO-> NaNO3 + AgCl (kết tủa)

  • Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa 2 chất còn lại là Na2COvà NaNO3, → có khí bay lên là Na2CO3, chất còn lại là NaNO3.

PTHH: Na2CO3 + HCl -> NaCl + H2O + CO2 (khí)

Dạng 2: Dạng bài tập hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng.

Phương pháp giải:

  • Đối với dạng bài chỉ sử dụng thêm một chất thử tự chọn:
  • Bước 1: Dùng một chất bất kỳ và phù hợp để nhận biết 1 chất trong số các chất đề cho
  • Bước 2: Dùng chất đã xác định được để nhận biết các chất còn lại.
  • Đối với dạng bài không sử dụng thuốc thử nào khác:
  • Cách 1: Sử dụng tính chất vật lý (mùi, màu sắc, tính tan…)
  • Cách 2: Sử dụng chất đã xác định được để nhận biết các chất còn lại.
  • Cách 3: Sử dụng phương pháp đun nhẹ để xác định dựa vào khả năng bay hơi.
  • Cách 4: Cho các chất tác dụng với nhau để nhận biết dựa vào hiện tượng của chúng.

Ví dụ: Chỉ dùng thêm một chất thử duy nhất (tự chọn) hãy nhận biết 4 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: Na2CO3, Na2SO4, H2SOvà BaCl2.

Giải:

  • Lấy mỗi lọ một ít dung dịch để làm mẫu thử
  • Chia dung dịch vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự từ 1 đến 4.
  • Cho quỳ tím vào từng ống nghiệm → quỳ chuyển đỏ là H2SO4.
  • Dùng dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được để nhận biết các chất còn lại bằng cách cho vào 3 ống nghiệm chứa 3 chất còn lại.
  • Chất nào có khí bay lên → Na2CO3.

PTHH: Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O + CO2 (khí)

  • Chất nào xuất hiện kết tủa → BaCl2.

PTHH: BaCl+ H2SO4 -> BaSO4 (kết tủa)   + 2HCl

  • Chất nào không có hiện tượng → Na2SO4.

Một số cách ghi nhớ bảng tính tan.

Học qua bảng tóm tắt

Axit (xem ở cột ion H+ và anion gốc axit tương ứng).

Đều tan.

H2SiO3

Bazo (xem ở hàng ion OH và các cation tương ứng).

Không tan.

LiOH, NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, NH4OH.

Muối liti Li+

Muối natri Na+

Muối kali K+

Muối amoni NH4+

Đều tan.

Muối bạc Ag+

Không tan (thường gặp AgCl).

AgNO3, CH3COOAg.

Muối nitrat NO3

Muối axetat CH3COO

Đều tan.

Muối clorua Cl

Muối bromua Br

Muối iotua I

Đều tan.

AgCl: kết tủa trắng

AgBr: kết tủa vàng nhạt

AgI: kết tủa vàng

PbCl2, PbBr2, PbI2.

Muối sunfat SO42-

Đều tan

BaSO4, CaSO4, PbSO4: trắng

Ag2SO4: ít tan

Muối sunfit SO32-

Muối cacbonnat CO32-

Không tan

Trừ muối với kim loại kiềm và NH4+

Muối sunfua S2-

Không tan

Trừ muối với kim loại kiềm, kiềm thổ và NH4+

Muối photphat PO43-

Không tan

Trừ muối với Na+, K+ và NH4+

Học bằng thơ

Bazơ, những chú không tan:

Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì

Ít tan là của canxi

Magie cũng chẳng điện li dễ dàng.

Muối kim loại kiềm đều tan

Cũng như nitrat và “nàng” hữu cơ

Muốn nhớ thì phải làm thơ!

Ta làm thí nghiệm bây giờ thử coi,

Kim koại I (IA), ta biết rồi,

Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

Photphat vào nước đứng im (trừ kim loại IA)

Sunfat một số “im lìm trơ trơ”:

Bari, chì với S-r

Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

Còn muối clorua thì

Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br- và I-)

Muối khác thì nhớ dễ dàng:

Gốc SO3 chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA)

Thế gốc S thì sao? (giống muối CO32-)

Nhôm không tồn tại, chú nào cũng tan

Trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

Đến đây thì đã đủ thi,

Thôi thì chúc bạn trường gì cũng vô!

Như vậy, bài viết đã tổng hợp cho bạn Bảng Tính Tan Trong Nước Của Các Axit Bazơ Muối Đầy Đủ Nhất. Hy vọng những kiến thức mà Trung tâm gia sư WElearn chia sẻ có thể giúp ích cho bạn trong việc cải thiện môn Hóa của mình tốt hơn.

TRUNG TÂM GIA SƯ WELEARN

  • Địa chỉ 1: 38 Đ. Số 23, Linh Chiểu, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Địa chỉ 2: 104 Hồ Văn Tư, Trường Thọ, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hotline: 0906782291
  • Mail: welearnvietnam@gmail.com
  • Website: https://welearnvn.com/
  • Fanpage: WELearn Gia Sư

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

liên hệ Liên hệ